Nội dung đề thi: Triết học Mác – Lênin - Phép biện chứng, nhận thức và chủ nghĩa duy vật lịch sử
Xem trước 25/47 câu hỏi trong đề.
Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.
Câu 1. Theo quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập, sự đấu tranh giữa các mặt đối lập có vai trò như thế nào đối với sự vận động và phát triển của sự vật?
- A. Duy trì sự ổn định tuyệt đối của sự vật
- B. Làm cho sự vật chỉ thay đổi về lượng
- C. Thúc đẩy sự thay đổi về chất của sự vật
- D. Làm cho sự vật vận động hoàn toàn ngẫu nhiên
Câu 2. Theo triết học Mác – Lênin, để giải quyết đúng đắn mâu thuẫn cần dựa trên nguyên tắc nào?
- A. Xem xét quá trình phát sinh, phát triển của từng loại mâu thuẫn
- B. Phân tích cụ thể từng mâu thuẫn cụ thể
- C. Không điều hòa mâu thuẫn, không nóng vội hay bảo thủ
- D. Cả A, B, C
Câu 3. Khi mâu thuẫn giữa các mặt đối lập được giải quyết sẽ tạo ra:
- A. Xu hướng duy trì trạng thái hiện tại
- B. Động lực của sự vận động và phát triển
- C. Sự trì trệ trong quá trình phát triển
- D. Xu hướng từ bỏ quá trình vận động, phát triển
Câu 4. Theo phép biện chứng duy vật, việc che giấu khuyết điểm để duy trì “ổn định” là biểu hiện của cách giải quyết mâu thuẫn nào sau đây?
- A. Giải quyết mâu thuẫn đúng đắn
- B. Vận dụng quan điểm biện chứng
- C. Né tránh, không thừa nhận mâu thuẫn
- D. Giải quyết mâu thuẫn trên cơ sở khoa học
Câu 5. Quy luật phủ định của phủ định phản ánh điều gì?
- A. Nguồn gốc của sự vận động và phát triển
- B. Khuynh hướng, hình thức, kết quả của sự phát triển
- C. Tốc độ vận động của sự vật
- D. Trạng thái cân bằng của sự vật
Câu 6. Phủ định biện chứng là gì?
- A. Làm tiền đề, tạo điều kiện cho sự phát triển, cho sự ra đời sự vật, hiện tượng mới
- B. Phủ định có sự kế thừa những yếu tố tích cực của cái cũ
- C. Là tự phủ định, tự phát triển của sự vật, hiện tượng
- D. Cả A, B, C
Câu 7. Trong học tập, việc tiếp nhận tri thức mới và vẫn kế thừa những tri thức phù hợp là biểu hiện của:
- A. Phủ định siêu hình
- B. Phủ định biện chứng
- C. Sự thay đổi ngẫu nhiên
- D. Tư duy bảo thủ
Câu 8. Theo triết học Mác – Lênin, thực tiễn có vai trò như thế nào đối với nhận thức?
- A. Là hoạt động tách rời nhận thức
- B. Là cơ sở, động lực, mục đích của nhận thức và là tiêu chuẩn của chân lý
- C. Chỉ là kết quả của nhận thức
- D. Chỉ có vai trò kiểm tra tri thức khoa học
Câu 9. Theo triết học Mác – Lênin, nhận thức là quá trình:
- A. Phản ánh hiện thực khách quan tích cực, chủ động và sáng tạo bởi con người trên cơ sở thực tiễn.
- B. Sao chép máy móc hiện thực khách quan bởi con người trên cơ sở thực tiễn.
- C. Hình thành các ý niệm chủ quan, tách rời hiện thực
- D. Chỉ dựa trên những cảm giác đơn lẻ của con người trên cơ sở thực tiễn
Câu 10. Theo triết học Mác – Lênin, nhận thức không thể tách rời thực tiễn vì thực tiễn là:
- A. Kết quả của quá trình nhận thức
- B. Yếu tố phụ thuộc vào nhận thức
- C. Cơ sở, động lực, mục đích của nhận thức và là tiêu chuẩn của chân lý
- D. Hoạt động không có vai trò gì đối với nhận thức
Câu 11. Theo triết học Mác – Lênin, nếu không kiểm nghiệm kết quả nhận thức bằng thực tiễn sẽ dễ dẫn đến:
- A. Nhận thức đúng đắn hơn
- B. Nhận thức đầy đủ và toàn diện hơn
- C. Bệnh giáo điều, hạ thấp thực tiễn
- D. Nhận thức mang tính khoa học cao hơn
Câu 12. Tính khách quan của chân lý thể hiện ở chỗ nào sau đây?
- A. Chân lý do con người quyết định
- B. Chân lý phản ánh đúng hiện thực khách quan
- C. Chân lý phụ thuộc vào ý chí của chủ thể
- D. Chân lý do cảm xúc của con người chi phối
Câu 13. Nhận thức khoa học được hình thành và phát triển trên cơ sở nào sau đây?
- A. Chỉ dựa vào những cảm giác trực tiếp của con người
- B. Sự thống nhất giữa nhận thức cảm tính, nhận thức lý tính và thực tiễn
- C. Phủ nhận vai trò của thực tiễn trong nhận thức
- D. Chỉ dựa vào các tri thức lý luận
Câu 14. Thuyết bất khả tri là gì?
- A. Là lý thuyết phủ nhận sự tồn tại của thế giới khách quan
- B. Là lý thuyết bàn về sự tồn tại của thế giới
- C. Là học thuyết phủ nhận khả năng nhận thức của con người
- D. Là học thuyết thừa nhận khả năng nhận thức của con người
Câu 15. Vì sao định nghĩa vật chất của Lênin có ý nghĩa khoa học to lớn?
- A. Phê phán thế giới quan duy tâm vật lý, giải phóng khoa học tự nhiên khỏi khủng hoảng thế giới quan.
- B. Bác bỏ thuyết bất khả tri, khuyên khích các nhà khoa học đi sâu tìm hiểu về thế giới
- C. Bảo vệ Triết học Mác trong bối cảnh mới
- D. Cả A, B, C
Câu 16. Vai trò sản xuất vật chất?
- A. Sản xuất vật chất là điều kiện chủ yếu sáng tạo ra bản thân con người
- B. Sản xuất vật chất là cơ sở cho sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người
- C. Sản xuất vật chất là tiền đề cho mọi hoạt động lịch sử của con người.
- D. Cả A, B, C
Câu 17. Đâu là cơ sở phương pháp luận để nhận thức và cải tạo xã hội?
- A. Nguyên lý về vai trò của sản xuất vật chất là cơ sở của sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người
- B. Phát triển về giáo dục, kinh tế
- C. Sự chi phối của niềm tin tôn giáo
- D. Ý nghĩa và vai trò của văn hóa là cơ sở của sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người
Câu 18. Vì sao sản xuất vật chất được coi là cơ sở của mọi hoạt động xã hội?
- A. Vì đây là tiền đề trực tiếp tạo ra của cải vật chất cho xã hội
- B. Vì nó chỉ ảnh hưởng đến tinh thần con người
- C. Vì nó chỉ liên quan đến tôn giáo
- D. Vì nó chỉ quan trọng với cá nhân
Câu 19. Phương thức sản xuất là gì?
- A. Cách con người sử dụng công cụ lao động
- B. Cách thức con người tiến hành quá trình sản xuất vật chất ở từng giai đoạn lịch sử
- C. Hoạt động quản lý sản xuất
- D. Phương thức phân phối sản phẩm lao động
Câu 20. Lực lượng sản xuất gồm những yếu tố nào?
- A. Người lao động và quan hệ xã hội
- B. Người lao động và tư liệu sản xuất
- C. Tư liệu lao động và đối tượng lao động
- D. Công cụ lao động và khoa học
Câu 21. Mối quan hệ giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất là gì?
- A. Biện chứng, tác động qua lại lẫn nhau
- B. Tách rời, không liên quan
- C. Chỉ quan hệ sở hữu quyết định
- D. Chỉ quan hệ quản lý quyết định
Câu 22. Khoa học có vai trò gì trong lực lượng sản xuất hiện đại?
- A. Không liên quan sản xuất
- B. Trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp
- C. Chỉ phục vụ giáo dục
- D. Chỉ là kiến thức lý thuyết
Câu 23. Theo quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất, khi quan hệ sản xuất phù hợp với lực lượng sản xuất thì sẽ:
- A. Kìm hãm sự phát triển của lực lượng sản xuất
- B. Không tác động đến lực lượng sản xuất
- C. Thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển
- D. Làm cho sản xuất đình trệ và suy thoái
Câu 24. Theo quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với tính chất, trình độ phát triển của lực lượng sản xuất, khi quan hệ sản xuất không phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất sẽ:
- A. Thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển
- B. Kìm hãm sự phát triển của lực lượng sản xuất
- C. Không tác động đến lực lượng sản xuất
- D. Chỉ tác động đến lĩnh vực chính trị
Câu 25. Theo chủ nghĩa duy vật lịch sử, cơ sở hạ tầng của một xã hội là:
- A. Toàn bộ tư tưởng và quan điểm xã hội
- B. Toàn bộ những quan hệ sản xuất hợp thành cơ cấu kinh tế của xã hội
- C. Toàn bộ các tổ chức chính trị – xã hội
- D. Toàn bộ các thiết chế văn hóa của xã hội
… và còn 22 câu nữa.
Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 47 câu và xem đáp án.