Kinh tế và Pháp luật 11 - Bài tập ôn tập: Cạnh tranh, cung cầu, lạm phát, thất nghiệp | i-quiz.vn@stop article@stop Kinh tế và Pháp luật 11 - Bài tập ôn tập: Cạnh tranh, cung cầu, lạm phát, thất nghiệp | i-quiz.vn
🛍️
🔥 HOT iQuiz Store — Văn phòng phẩm, dụng cụ học tập giá tốt
Xem ngay →

Kinh tế và Pháp luật 11 - Bài tập ôn tập: Cạnh tranh, cung cầu, lạm phát, thất nghiệp

Image Exam
2026-10-27 21:29:34
Tên đề thi: Kinh tế và Pháp luật 11 - Bài tập ôn tập: Cạnh tranh, cung cầu, lạm phát, thất nghiệp
Tác giả: Thanh Ngân - Ginny
Số lượng câu hỏi: 55
Thời gian làm bài: 01:00:00
Số điểm tối thiểu để vượt qua đề thi: 0
Tổng số điểm của đề thi: 55
Số lượt thi: 25
Lệ phí thi: Miễn phí

Chú ý: Bạn phải tiến hành để làm đề thi này.

Bảng xếp hạng
User avatar
Hang Tran
54
2026-10-27 23:15:21
User avatar
Ngân Thanh
50
2026-10-27 22:30:33
User avatar
tramabuoi
41
2026-10-27 23:20:05
i-quiz
i-quiz App
🚀 Mới ra mắt

Tạo đề thi, làm bài thi, theo dõi kết quả ngay trên điện thoại — mọi lúc mọi nơi!

Tải trên Google Play Tải trên App Store

Nội dung đề thi: Kinh tế và Pháp luật 11 - Bài tập ôn tập: Cạnh tranh, cung cầu, lạm phát, thất nghiệp

Xem trước 25/55 câu hỏi trong đề. Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.

Câu 1. Sự tranh đua giữa các chủ thể kinh tế nhằm có được những ưu thế trong sản xuất tiêu thụ hàng hóa, qua đó thu được lợi ích tối đa được gọi là

  • A. Cạnh tranh.
  • B. Đấu tranh.
  • C. Đối đầu.
  • D. Đối kháng.

Câu 2. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh kinh tế?

  • A. Tồn tại nhiều chủ sở hữu, là những đơn vị kinh tế độc lập, tự do sản xuất, kinh doanh.
  • B. Sự tương đồng về chất lượng sản phẩm và điều kiện sản xuất giữa các chủ thể kinh tế.
  • C. Các chủ thể kinh tế luôn giành giật những điều kiện thuận lợi để thu lợi nhuận cao nhất.
  • D. Các chủ thể kinh tế có điều kiện sản xuất khác nhau, tạo ra chất lượng sản phẩm khác nhau.

Câu 3. Trong nền kinh tế thị trường, người tiêu dùng cũng luôn ganh đua với nhau để

  • A. giành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất.
  • B. được lợi ích từ hoạt động trao đổi trên thị trường.
  • C. mua được hàng hóa đắt hơn, chất lượng tốt hơn.
  • D. mua được hàng hóa rẻ hơn, chất lượng tốt hơn.

Câu 4. Giành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu thụ hàng hóa nhằm thu được lợi nhuận cao nhất cho mình - đó là sự cạnh tranh giữa những chủ thể nào?

  • A. Giữa các chủ thể sản xuất với nhau.
  • B. Giữa người sản xuất và người tiêu dùng.
  • C. Giữa người tiêu dùng với nhau.
  • D. Tất cả các phương án trên đều đúng.

Câu 5. Nội dung nào sau đây không phải là vai trò của cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường?

  • A. Không đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng và xã hội.
  • B. Cạnh tranh là động lực thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển.
  • C. Người tiêu dùng được tiếp cận với hàng hóa, dịch vụ chất lượng tốt.
  • D. Cạnh tranh trở thành động lực cho sự phát triển của nền kinh tế thị trường.

Câu 6. Cạnh tranh tạo điều kiện để người tiêu dùng được tiếp cận hàng hóa

  • A. chất lượng tốt; phong phú về mẫu mã, chủng loại; giá cả hợp lý.
  • B. giá thành cao; đơn điệu về mẫu mã, chủng loại; chất lượng tốt.
  • C. đơn điệu về mẫu mã; chủng loại, chất lượng kém; giá thành cao.
  • D. chất lượng tốt, phong phú về mẫu mã, chủng loại; giá thành cao.

Câu 7. Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống (……) trong khái niệm sau đây: “…….. là những hành vi trái với quy định của pháp luật, các nguyên tắc thiện chí, trung thực, tập quán thương mại, các chuẩn mực khác trong kinh doanh; có thể gây thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp khác hoặc người tiêu dùng, tổn hại đến môi trường kinh doanh, tác động xấu đến đời sống xã hội”.

  • A. Văn hóa tiêu dùng.
  • B. Đạo đức kinh doanh.
  • C. Cạnh tranh lành mạnh.
  • D. Cạnh tranh không lành mạnh.

Câu 8. Chủ thể nào trong các trường hợp dưới đây có hành vi cạnh tranh lành mạnh?Trường hợp 1: Khi quảng cáo sản phẩm, doanh nghiệp B luôn đưa ra thông tin khuếch đại ưu điểm sản phẩm của mình so với các sản phẩm cùng loại của doanh nghiệp khác đang bán trên thị trường.Trường hợp 2: Do có tiềm năng về tài chính, doanh nghiệp C quyết định bán phá giá sản phẩm của mình với giá thành thấp hơn rất nhiều so với giá thị trường để loại bỏ các đối thủ cạnh tranh.Trường hợp 3: Công ty T tìm mọi cách để mua được thông tin chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp Y - đối thủ cạnh tranh trực tiếp.Trường hợp 4: Tổn...

  • A. Doanh nghiệp B (trong trường hợp 1).
  • B. Doanh nghiệp C (trong trường hợp 2).
  • C. Công ty T (trong trường hợp 3).
  • D. Công ty H (trong trường hợp 4).

Câu 9. Hành vi nào sau đây là biểu hiện của việc cạnh tranh không lành mạnh?

  • A. Xâm phạm bí mật kinh doanh.
  • B. Nâng cao chất lượng dịch vụ, hàng hóa.
  • C. Đầu tư, cải tiến trang thiết bị, máy móc.
  • D. Đãi ngộ tốt với lao động có tay nghề cao.

Câu 10. Nội dung nào sau đây sai khi bàn về vấn đề cạnh tranh không lành mạnh?

  • A. Là những hành vi trái với quy định của pháp luật.
  • B. Gây thiệt hại đến quyền và lợi ích của doanh nghiệp khác.
  • C. Phù hợp với nguyên tắc thiện chí, trung thực trong kinh doanh.
  • D. Tổn hại đến môi trường kinh doanh, tác động xấu đến xã hội.

Câu 11. Chủ thể nào trong các trường hợp dưới đây có hành vi cạnh tranh không lành mạnh?Trường hợp 1: Công ty D tìm mọi cách để mua được thông tin chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp Y - đối thủ cạnh tranh trực tiếp.Trường hợp 2: Công ty M luôn quan tâm đến việc tạo sự thân thiện, tin tưởng của khách hàng thông qua việc cung cấp sản phẩm có chất lượng cao kết hợp với quan tâm, chăm sóc, ưu đãi khách hàng.Trường hợp 3: Tổng công ty may V đầu tư mua sắm các thiết bị kĩ thuật may tiên tiến để nâng cao năng suất lao động, tăng chất lượng và hạ giá thành sản phẩm.

  • A. Công ty D (trong trường hợp 1).
  • B. Công ty M (trong trường hợp 2).
  • C. Tổng công ty may V (trong trường hợp 3).
  • D. Doanh nghiệp A, công ty M và công ty V.

Câu 12. Nhận định nào dưới đây là đúng khi bàn về vấn đề: cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường?

  • A. Cạnh tranh chỉ diễn ra ở nơi có kinh tế thị trường phát triển.
  • B. Cạnh tranh chỉ diễn ra giữa người sản xuất và người tiêu dùng.
  • C. Cạnh tranh là phải sử dụng mọi thủ đoạn để tiêu diệt đối thủ.
  • D. Cạnh tranh là động lực thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển.

Câu 13. Nội dung nào sau đây đúng khi nói về cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường?

  • A. Là sự tranh đua giữa các chủ thể kinh tế.
  • B. Là sự hợp tác, giúp đỡ giữa các chủ thể kinh tế.
  • C. Chỉ diễn ra giữa người sản xuất và người tiêu dùng.
  • D. Chỉ diễn ra sự cạnh tranh giữa các chủ thể sản xuất.

Câu 14. Điền từ/ cụm từ thích hợp vào chỗ trống (…) trong khái niệm sau: “….. là số lượng hàng hóa, dịch vụ mà nhà cung cấp sẵn sàng đáp ứng cho nhu cầu của thị trường với mức giá được xác định trong khoảng thời gian nhất định”.

  • A. cung.
  • B. cầu.
  • C. giá trị.
  • D. giá cả.

Câu 15. Lượng cung hàng hóa, dịch vụ trên thị trường không bị ảnh hưởng bởi yếu tố nào sau đây?

  • A. Chính sách của nhà nước.
  • B. Thu nhập của người tiêu dùng.
  • C. Trình độ công nghệ sản xuất.
  • D. Số lượng người tham gia cung ứng.

Câu 16. Đọc trường hợp sau và trả lời câu hỏi:Trường hợp: Vào thời điểm gần Tết Trung thu năm 2022, thị trường bánh trung thu trở nên sôi động. Nhu cầu đa dạng về chủng loại, mẫu mã bánh trung thu và xu thế tăng giá bán là những yếu tố thúc đẩy các nhà sản xuất tập trung nguồn lực cho sản phẩm này. Ngoài số doanh nghiệp sản xuất bánh kẹo với dây chuyền sản xuất hiện đại, công suất lớn chuyển sang làm bánh trung thu theo thời vụ, nhiều cơ sở sản xuất theo kiểu thủ công, qui mô nhỏ hơn, như các hộ cá thể trong các làng nghề truyền thống cũng gia nhập thị trường.Câu hỏi: Lượng cung bánh Trung thu cho thị...

  • A. Giá bán sản phẩm.
  • B. Chính sách của nhà nước.
  • C. Trình độ công nghệ sản xuất.
  • D. Số lượng người tham gia cung ứng.

Câu 17. Trong trường hợp dưới đây, những nhân tố nào đã ảnh hưởng đến lượng cung hàng hóa trên thị trường?Trường hợp: Doanh nghiệp T chuyên sản xuất, kinh doanh những thực phẩm chế biến từ thịt lợn. Gần đây, hoạt động sản xuất của doanh nghiệp gặp khó khăn do giá của các yếu tố đầu vào (con giống, cám,..) tăng khiến chi phí sản xuất và giá bán sản phẩm bị đẩy lên cao. Số lượng các đơn đặt hàng cũng giảm sút do thị trường xuất hiện nhiều nhà cung ứng sản phẩm cùng loại.

  • A. Số lượng người bán trên thị trường và giá bán của sản phẩm.
  • B. Trình độ công nghệ và dự đoán của người bán về thị trường.
  • C. Chính sách của nhà nước và sự kì vọng của chủ thể sản xuất.
  • D. Giá cả các yếu tố đầu vào và số lượng người tham gia cung ứng.

Câu 18. Lượng hàng hóa, dịch vụ mà người tiêu dùng sẵn sàng mua với một mức giá nhất định trong khoảng thời gian xác định được gọi là

  • A. cung.
  • B. cầu.
  • C. giá trị.
  • D. giá cả.

Câu 19. Nhân tố nào sau đây không ảnh hưởng đến lượng cầu hàng hóa, dịch vụ trên thị trường?

  • A. Giá cả hàng hóa, dịch vụ.
  • B. Thu nhập của người tiêu dùng.
  • C. Số lượng người bán hàng hóa, dịch vụ.
  • D. Giá cả những hàng hóa, dịch vụ thay thế.

Câu 20. Xác định nhân tố ảnh hưởng đến lượng cầu hàng hóa, dịch vụ trong trường hợp sau:Trường hợp: Khi nền kinh tế tăng trưởng tốt, thu nhập bình quân của người dân tăng lên. Điều này làm cho cầu tiêu dùng hàng hoá, dịch vụ thông thường của họ cũng tăng lên. Tuy nhiên, khi các hoạt động kinh tế gặp khó khăn do tác động của thiên tai và sự bất ổn của thị trường thế giới, nền kinh tế rơi vào suy thoái. Hệ quả là nhiều người mất việc làm, mức thu nhập trung bình giảm xuống. Trong bối cảnh đó, người tiêu dùng phải cân nhắc hơn trước khi mua các hàng hoá, dịch vụ.

  • A. Thu nhập của người tiêu dùng.
  • B. Tâm lí, thị hiếu của người tiêu dùng.
  • C. Giá cả của hàng hóa, dịch vụ thay thế.
  • D. Dự đoán của người tiêu dùng về thị trường.

Câu 21. Nhận định nào sau đây là đúng khi bàn về vấn đề: lượng cầu hàng hóa, dịch vụ trên thị trường?

  • A. Mọi nhu cầu của người tiêu dùng đều được coi là cầu.
  • B. Có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến lượng cầu trên thị trường.
  • C. Quy mô dân số là nhân tố duy nhất ảnh hưởng đến lượng cầu.
  • D. Giá bán sản phẩm không ảnh hưởng gì đến lượng cầu hàng hóa.

Câu 22. Trong nền kinh tế thị trường, cung và cầu có mối quan hệ như thế nào?

  • A. Tác động lẫn nhau.
  • B. Chỉ có cầu tác động đến cung.
  • C. Tồn tại độc lập với nhau.
  • D. Chỉ có cung tác động đến cầu.

Câu 23. Trong nền kinh tế thị trường, lượng cung có tác động như thế nào đến lượng cầu hàng hóa, dịch vụ?

  • A. Kích thích lượng cầu.
  • B. Xác định cơ cấu của cầu.
  • C. Xác định khối lượng của cầu.
  • D. Không có tác động gì đến cầu.

Câu 24. Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, khi giá cả thị trường giảm xuống thì các doanh nghiệp thường có xu hướng

  • A. tăng giá trị cá biệt của hàng hóa.
  • B. mở rộng quy mô sản xuất.
  • C. tăng khối lượng cung hàng hóa.
  • D. thu hẹp quy mô sản xuất.

Câu 25. Quan hệ cung - cầu có ảnh hưởng trực tiếp đến giá cả. Cụ thể: khi cung lớn hơn cầu, sẽ dẫn đến

  • A. giá cả hàng hóa, dịch vụ giảm.
  • B. giá cả hàng hóa, dịch vụ tăng.
  • C. giá cả hàng hóa, dịch vụ ổn định.
  • D. giá cả lúc tăng, lúc giảm, không ổn định.

… và còn 30 câu nữa. Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 55 câu và xem đáp án.

Bình luận
Thêm bình luận của bạn
Nội dung

0 Bình luận

Xem thêm bình luận trước đó