Khoa học tự nhiên 8 - Đề cương ôn tập giữa học kì I (2026 - 2027) | i-quiz.vn@stop article@stop Khoa học tự nhiên 8 - Đề cương ôn tập giữa học kì I (2026 - 2027) | i-quiz.vn
🛍️
🔥 HOT iQuiz Store — Văn phòng phẩm, dụng cụ học tập giá tốt
Xem ngay →

Khoa học tự nhiên 8 - Đề cương ôn tập giữa học kì I (2026 - 2027)

Image Exam
2026-10-27 21:19:24
Tên đề thi: Khoa học tự nhiên 8 - Đề cương ôn tập giữa học kì I (2026 - 2027)
Tác giả: TDA VIET NAM
Số lượng câu hỏi: 31
Thời gian làm bài: 01:00:00
Hạn làm đề: 02:24 (31/10/2026)
Số điểm tối thiểu để vượt qua đề thi: 10
Tổng số điểm của đề thi: 31
Số lượt thi: 1
Lệ phí thi: Miễn phí

Chú ý: Bạn phải tiến hành để làm đề thi này.

Bảng xếp hạng
User avatar
TDA VIET NAM
0
2026-10-27 21:43:39
i-quiz
i-quiz App
🚀 Mới ra mắt

Tạo đề thi, làm bài thi, theo dõi kết quả ngay trên điện thoại — mọi lúc mọi nơi!

Tải trên Google Play Tải trên App Store

Nội dung đề thi: Khoa học tự nhiên 8 - Đề cương ôn tập giữa học kì I (2026 - 2027)

Xem trước 25/31 câu hỏi trong đề. Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.

Câu 1. Gọi D là khối lượng riêng và d là trọng lượng riêng. Công thức liên hệ giữa D và d là

  • A. \( d = 10D \).
  • B. \( D = 10d \).
  • C. \( D = 10/d \).
  • D. \( d = D - 10 \).

Câu 2. Để xác định khối lượng riêng viên sỏi cần dùng

  • A. một cái cân.
  • B. một cái cân và bình chia độ.
  • C. bình chia độ.
  • D. một cái thước và bình chia độ.

Câu 3. Đơn vị thường dùng đo khối lượng riêng là

  • A. \( N/m^3 \).
  • B. \( g/cm^3 \).
  • C. \( kg/m^2 \).
  • D. ml/kg.

Câu 4. Khối lượng riêng của xăng là \( 700 kg/m^3 \). Vậy trọng lượng riêng của xăng là

  • A. \( 7 N/m^3 \).
  • B. \( 70 N/m^3 \).
  • C. \( 700 N/m^3 \).
  • D. \( 7000 N/m^3 \).

Câu 5. Cho khối lượng riêng của nhôm, sắt, chì, đá lần lượt là \( 2700 kg/m^3 \), \( 7800 kg/m^3 \), \( 11300 kg/m^3 \), \( 2600 kg/m^3 \). Một khối đồng chất có thể tích \( 300 cm^3 \) và nặng 810 g. Vậy đó là khối

  • A. nhôm.
  • B. sắt.
  • C. chì.
  • D. đá.

Câu 6. Tác dụng một lực F lên vật. Diện tích của mặt bị ép là S. Nếu tăng lực tác dụng lên vật lên 3 lần thì

  • A. diện tích mặt bị ép tăng 3 lần.
  • B. áp suất tăng 3 lần.
  • C. áp suất giảm 3 lần.
  • D. áp suất không thay đổi.

Câu 7. Bạn Minh có khối lượng 50 kg, diện tích một bàn chân là \( 25 cm^2 \). Áp suất bạn Minh tác dụng lên sàn khi đứng cả hai chân là

  • A. 1 Pa.
  • B. 2 Pa.
  • C. 10 Pa.
  • D. 100000 Pa.

Câu 8. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Cho các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?a) Quá trình cho vôi sống (CaO) vào nước tạo thành nước vôi trong (Ca(OH)₂) là sự biến đổi vật lí.

  • A. Đúng
  • B. Sai

Câu 9. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Cho các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?b) Khi đốt, nến (paraffin) nóng chảy thành paraffin lỏng, rồi chuyển thành hơi. Hơi paraffin cháy thành khí carbon dioxide và hơi nước. Các quá trình diễn ra ở trên đều có sự biến đổi hoá học.

  • A. Đúng
  • B. Sai

Câu 10. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Cho các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?c) Giũa thanh sắt thu được mạt sắt là sự biến đổi vật lí.

  • A. Đúng
  • B. Sai

Câu 11. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Cho các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?d) Trứng gà (vịt) để lâu ngày bị ung là sự biến đổi hoá học.

  • A. Đúng
  • B. Sai

Câu 12. Phản ứng hóa học là

  • A. quá trình kết hợp các đơn chất thành hợp chất.
  • B. quá trình biến đổi chất này thành chất khác.
  • C. sự trao đổi của hai hay nhiều chất ban đầu để tạo chất mới.
  • D. quá trình phân hủy chất ban đầu thành nhiều chất.

Câu 13. Quá trình nào sau đây xảy ra sự biến đổi hoá học?

  • A. Khi mở nút chai nước giải khát loại có ga thấy bọt sủi lên.
  • B. Nhỏ vài giọt mực vào cốc nước và khuấy đều thấy mực loang ra cả cốc nước.
  • C. Trứng gà để lâu ngày bị hỏng, có mùi khó chịu.
  • D. Dây tóc bóng trong bóng đèn điện nóng và sáng lên khi có dòng điện chạy qua.

Câu 14. Cho các quá trình sau:(1) Về mùa hè thức ăn để ngoài thường bị ôi thiu.(2) Đun đường, đường ngả màu nâu rồi chuyển thành màu đen.(3) Thổi quả bóng bay căng đến phát nổ.(4) Cháy rừng gây ô nhiễm lớn cho môi trường.(5) Nhiệt độ trái đất nóng lên làm băng ở hai cực trái đất tan dần.Những quá trình xảy ra biến đổi hóa học là

  • A. (1), (2), (3), (4).
  • B. (1), (2), (4), (5).
  • C. (1), (2), (4).
  • D. (1), (4), (5).

Câu 15. Trong một phản ứng hoá học

  • A. số nguyên tử của mỗi nguyên tố được bảo toàn.
  • B. số chất không đổi.
  • C. số nguyên tử trong mỗi chất được bảo toàn.
  • D. số phân tử của mỗi chất không đổi.

Câu 16. Phản ứng phân hủy copper (II) hydroxide thành copper (II) oxide và hơi nước thì cần cung cấp năng lượng dưới dạng nhiệt bằng cách đun nóng. Khi ngừng cung cấp nhiệt, phản ứng cũng dừng lại. Phản ứng trên là

  • A. phản ứng tỏa nhiệt.
  • B. phản ứng thu nhiệt.
  • C. phản ứng phân hủy.
  • D. phản ứng trao đổi.

Câu 17. Khi đốt cháy carbon trong oxygen tạo thành carbon dioxide. Trong phản ứng này, carbon dioxide là

  • A. chất tham gia.
  • B. chất xúc tác.
  • C. sản phẩm.
  • D. dung môi.

Câu 18. Trong phản ứng tổng hợp ammonia từ nitrogen và hydrogen, người ta sử dụng bột sắt làm chất xúc tác. Chất tham gia phản ứng là

  • A. ammonia.
  • B. nitrogen và hydrogen.
  • C. hydrogen.
  • D. sắt (iron).

Câu 19. Isoamyl acetate (\( C_7H_{14}O_2 \)) là hợp chất tạo ra mùi thơm của quả chuối chín. Điều thú vị là ong có thể tiết ra hợp chất này khi chúng đốt các sinh vật, mùi hương sẽ thu hút những con ong khác tham gia cuộc tấn công. Giả sử khi ong đốt nó tiết ra 1 μg (bằng \( 1 \times 10^{-6} \) gam) isoamyl acetate, hãy xác định trong một vết ong đốt có bao nhiêu phân tử isoamyl acetate được giải phóng?

  • A. \( 4{,}63 \cdot 10^{15} \).
  • B. \( 4{,}63 \cdot 10^{21} \).
  • C. \( 2{,}32 \cdot 10^{15} \).
  • D. \( 3{,}2 \cdot 10^{16} \).

Câu 20. Cơ thể người được chia làm mấy phần chính?

  • A. 2 phần: Đầu và thân.
  • B. 3 phần: Đầu, thân và các chi (hai tay, hai chân).
  • C. 4 phần: Đầu, cổ, thân và tay.
  • D. 5 phần: Đầu, cổ, thân, hai tay và hai chân.

Câu 21. Hệ cơ quan nào dưới đây có vai trò vận chuyển chất dinh dưỡng, oxygen và hormone đến các tế bào, đồng thời chuyển chất thải từ tế bào đến cơ quan bài tiết?

  • A. Hệ hô hấp.
  • B. Hệ tiêu hóa.
  • C. Hệ tuần hoàn.
  • D. Hệ bài tiết.

Câu 22. Hệ cơ quan nào có chức năng giúp cơ thể lấy khí oxygen từ môi trường ngoài và thải khí carbon dioxide ra khỏi cơ thể?

  • A. Hệ hô hấp.
  • B. Hệ bài tiết.
  • C. Hệ tuần hoàn.
  • D. Hệ vận động.

Câu 23. Dinh dưỡng là gì?

  • A. Quá trình thu nhận, biến đổi và sử dụng chất dinh dưỡng để duy trì sự sống của cơ thể.
  • B. Quá trình phân giải các chất hữu cơ giải phóng năng lượng cho tế bào.
  • C. Quá trình đào thải các chất độc hại ra khỏi cơ thể.
  • D. Lượng thức ăn cơ thể tiêu thụ trong một bữa ăn.

Câu 24. Thức ăn khi đi qua ống tiêu hóa không trực tiếp đi qua cơ quan nào sau đây?

  • A. Dạ dày.
  • B. Ruột non.
  • C. Gan.
  • D. Thực quản.

Câu 25. Ở khoang miệng, enzyme amylase trong nước bọt có chức năng biến đổi loại thức ăn nào?

  • A. Biến đổi protein thành các chuỗi peptide ngắn.
  • B. Biến đổi tinh bột chín thành đường maltose.
  • C. Biến đổi lipid thành acid béo và glycerol.
  • D. Biến đổi tất cả các loại chất dinh dưỡng.

… và còn 6 câu nữa. Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 31 câu và xem đáp án.

Bình luận
Thêm bình luận của bạn
Nội dung

0 Bình luận

Xem thêm bình luận trước đó