Ôn GKI CN 12 _ Ss3.4 | i-quiz.vn@stop article@stop Ôn GKI CN 12 _ Ss3.4 | i-quiz.vn
🛍️
🔥 HOT iQuiz Store — Văn phòng phẩm, dụng cụ học tập giá tốt
Xem ngay →

Ôn GKI CN 12 _ Ss3.4

Image Exam
2026-10-27 10:55:26
Tên đề thi: Ôn GKI CN 12 _ Ss3.4
Tác giả: Trúc Nguyễn 4
Số lượng câu hỏi: 22
Thời gian làm bài: Không giới hạn
Số điểm tối thiểu để vượt qua đề thi:
Tổng số điểm của đề thi: 22
Số lượt thi: 1
Lệ phí thi: Miễn phí

Chú ý: Bạn phải tiến hành để làm đề thi này.

Bảng xếp hạng
i-quiz
i-quiz App
🚀 Mới ra mắt

Tạo đề thi, làm bài thi, theo dõi kết quả ngay trên điện thoại — mọi lúc mọi nơi!

Tải trên Google Play Tải trên App Store

Nội dung đề thi: Ôn GKI CN 12 _ Ss3.4

Xem trước 22/22 câu hỏi trong đề. Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.

Câu 1. Câu 1: Đâu không phải là vai trò của việc trồng rừng đối với môi trường?

  • A. Phủ xanh đất trống, đồi núi trọc và phục hồi hệ sinh thái rừng.
  • B. Góp phần hạn chế xói mòn, sạt lở đất.
  • C. Hoàn toàn chấm dứt mọi hiện tượng thời tiết cực đoan trên Trái Đất.
  • D. Điều hoà không khí, bảo vệ môi trường sinh thái.

Câu 2. Câu 2: Việc phát triển trồng rừng sản xuất nhằm mục đích chính là gì?

  • A. Chỉ để bảo vệ cảnh quan tại các khu di tích lịch sử.
  • B. Cung cấp gỗ và lâm sản phục vụ đời sống và xuất khẩu.
  • C. Ngăn sóng, bảo vệ các công trình ven biển.
  • D. Bảo tồn nghiêm ngặt các loài động thực vật quý hiếm.

Câu 3. Câu 3: Trồng rừng phòng hộ đầu nguồn có vai trò quan trọng nào sau đây?

  • A. Cung cấp khối lượng lớn gỗ quý hiếm cho công nghiệp xuất khẩu.
  • B. Điều tiết nguồn nước, hạn chế lũ lụt, chống xói mòn đất.
  • C. Tạo cảnh quan du lịch tâm linh tại các khu nghỉ dưỡng.
  • D. Cố định bùn cát để hình thành đất mới ở vùng ven biển.

Câu 4. Câu 4: Hoạt động trồng rừng đặc dụng thường được tiến hành ở đâu?

  • A. Các vùng đất trống đồi núi trọc mới khai thác xong.
  • B. Các bãi bồi ven sông, ven biển.
  • C. Các vườn quốc gia, khu bảo tồn, di tích lịch sử, khu nghỉ dưỡng.
  • D. Các khu vực quy hoạch trồng cây lấy nguyên liệu giấy.

Câu 5. Câu 5: Công việc nào sau đây không thuộc quy trình chăm sóc rừng?

  • A. Làm cỏ, chặt bỏ cây dại.
  • B. Tỉa cành, tỉa thưa.
  • C. Khai thác trắng toàn bộ diện tích rừng khi cây còn non.
  • D. Bón phân, tưới nước.

Câu 6. Câu 6: Việc chăm sóc rừng mang lại tác dụng gì đối với cây rừng?

  • A. Tăng sự cạnh tranh gay gắt về ánh sáng và chất dinh dưỡng với cây dại.
  • B. Giảm tỷ lệ sống của cây rừng ở giai đoạn mới trồng.
  • C. Kéo dài chu kỳ sinh trưởng trước khi rừng khép tán.
  • D. Giảm sự cạnh tranh ánh sáng, nước, chất dinh dưỡng với cây dại, nâng cao tỷ lệ sống.

Câu 7. Câu 7: Tại sao phải tiến hành tỉa cành ở những cành già phía dưới tán rừng?

  • A. Để cây tập trung dinh dưỡng cho cành lá phía trên và hạn chế khuyết tật trong gỗ sau này.
  • B. Làm tăng hiệu suất quang hợp của chính các cành ở phía dưới tán.
  • C. Giúp cây sinh trưởng chậm lại để nhanh chóng đến chu kỳ khai thác trắng.
  • D. Làm tăng số lượng cành sâu bệnh ở phần gốc cây.

Câu 8. Câu 8: Mục đích của biện pháp trồng dặm và tỉa thưa là gì?

  • A. Đảm bảo mật độ cây rừng phù hợp, tạo điều kiện cho cây sinh trưởng và phát triển tốt.
  • B. Làm cho mật độ cây trong rừng trở nên dày đặc nhất có thể.
  • C. Tiêu diệt toàn bộ các loài thực vật xung quanh gốc cây chính.
  • D. Giúp cây rừng không bao giờ cần phải bón phân hay tưới nước.

Câu 9. Câu 9: Nhiệm vụ của việc trồng rừng là gì?

  • A. Đảm bảo thường xuyên phủ xanh diện tích rừng (trồng mới và trồng sau khai thác).
  • B. Chỉ tập trung khai thác tối đa gỗ từ rừng tự nhiên.
  • C. Giữ nguyên trạng thái đất trống đồi núi trọc để làm các công trình công cộng.
  • D. Ngăn cản không cho con người tiếp cận với tài nguyên thiên nhiên.

Câu 10. Câu 10: Trồng rừng phòng hộ ven biển có nhiệm vụ và tác dụng chủ yếu nào?

  • A. Cung cấp nguyên liệu gỗ xẻ cho các nhà máy chế biến đồ gỗ gia dụng.
  • B. Chắn cát, chắn gió bay, bảo vệ xóm làng, đồng ruộng và công trình ven biển.
  • C. Phục vụ cho các hoạt động nghiên cứu sinh học thuần túy trong phòng thí nghiệm.
  • D. Tạo ra các sản phẩm đặc sản ngoài gỗ như nhựa, tinh dầu, dược liệu.

Câu 11. Câu 11: Sinh trưởng của cây rừng là gì?

  • A. Sự tăng lên về kích thước và khối lượng của các cơ quan trong cây do sự tăng số lượng và kích thước tế bào.
  • B. Sự thay đổi về cấu trúc và hình thái của các cơ quan, dẫn đến sự hình thành hoa, quả và hạt.
  • C. Quá trình tổng hợp các chất hữu cơ và tích lũy chất dinh dưỡng trong rễ, thân, lá của cây rừng.
  • D. Quá trình cây hấp thụ nước, chất khoáng và ánh sáng để thực hiện quá trình quang hợp.

Câu 12. Câu 12: Phát triển của cây rừng là:

  • A. quá trình biến đổi về chất và sự phát sinh các cơ quan trong toàn bộ đời sống của cây.
  • B. quá trình biến đổi về chất trong toàn bộ đời sống của cây.
  • C. quá trình biến đổi các cơ quan trong toàn bộ đời sống của cây.
  • D. quá trình cây thụ phấn và sinh sản.

Câu 13. Câu 13: Giai đoạn non là:

  • A. giai đoạn từ hạt nảy mầm đến trước ra hoa lần thứ nhất.
  • B. giai đoạn từ 3 - 5 năm kể từ khi cây ra hoa lần thứ nhất.
  • C. giai đoạn từ 5 - 10 năm kể từ khi ra hoa lần thứ nhất.
  • D. giai đoạn cuối cùng của chu kì sinh trưởng.

Câu 14. Câu 14: Giai đoạn thành thục là

  • A. giai đoạn từ hạt nảy mầm đến trước ra hoa lần thứ nhất.
  • B. giai đoạn từ 3 - 5 năm kể từ khi cây ra hoa lần thứ nhất.
  • C. giai đoạn từ 5 - 10 năm kể từ khi ra hoa lần thứ nhất.
  • D. giai đoạn cuối cùng của chu kì sinh trưởng.

Câu 15. Câu 15: Giai đoạn gần thành thục là

  • A. giai đoạn từ hạt nảy mầm đến trước ra hoa lần thứ nhất.
  • B. giai đoạn từ 3 - 5 năm kể từ khi cây ra hoa lần thứ nhất.
  • C. giai đoạn từ 5 - 10 năm kể từ khi ra hoa lần thứ nhất.
  • D. giai đoạn cuối cùng của chu kì sinh trưởng.

Câu 16. Câu 16: Giai đoạn già cỗi là

  • A. giai đoạn từ hạt nảy mầm đến trước ra hoa lần thứ nhất.
  • B. giai đoạn từ 3 - 5 năm kể từ khi cây ra hoa lần thứ nhất.
  • C. giai đoạn từ 5 - 10 năm kể từ khi ra hoa lần thứ nhất.
  • D. giai đoạn cuối cùng của chu kì sinh trưởng.

Câu 17. Câu 17: Nên khai thác cây rừng phòng hộ ở giai đoạn già cỗi vì

  • A. lượng hoa, quả tăng dần; tán cây dần hình thành.
  • B. tận dụng sản phẩm, vệ sinh rừng và tạo không gian dinh dưỡng cho cây khác.
  • C. năng suất và chất lượng lâm sản ổn định, khả năng ra hoa đậu quả mạnh nhất.
  • D. tăng trưởng hằng năm rồi dừng hẳn; khả năng ra hoa, đậu quả giảm; chất lượng hạt kém.

Câu 18. Câu 18: Quế là loài cây lâm sản lấy vỏ, cành và lá để phơi khô hoặc cất tinh dầu. Theo em, cây quế nên được khai thác và thu hoạch vào giai đoạn nào sau đây?

  • A. giai đoạn từ hạt nảy mầm đến trước ra hoa lần thứ nhất.
  • B. giai đoạn từ 3 - 5 năm kể từ khi cây ra hoa lần thứ nhất.
  • C. giai đoạn từ 5 - 10 năm kể từ khi ra hoa lần thứ nhất.
  • D. giai đoạn cuối cùng của chu kì sinh trưởng.

Câu 19. Câu 19: Cây đước trồng ven biển chủ yếu dùng để bảo vệ bờ biển, phòng hộ và cung cấp gỗ, củi. Theo em, cây đước nên được khai thác và thu hoạch vào giai đoạn nào của cây?

  • A. giai đoạn từ hạt nảy mầm đến trước ra hoa lần thứ nhất.
  • B. giai đoạn từ 3 - 5 năm kể từ khi cây ra hoa lần thứ nhất.
  • C. giai đoạn từ 5 - 10 năm kể từ khi ra hoa lần thứ nhất.
  • D. giai đoạn cuối cùng của chu kì sinh trưởng.

Câu 20. Câu 20: Cho các nhận định sau đây

  • A. Sinh trưởng của cây rừng là sự tăng lên về kích thước của cây rừng.
  • B. Giai đoạn thành thục là giai đoạn từ hạt nảy mầm đến trước ra hoa lần thứ nhất
  • C. Nhóm cây sinh trưởng nhanh có đặc điểm đường kính bình quân đạt từ 2 cm/năm.
  • D. Đa số các loại cây rừng đều có 4 giai đoạn sinh trưởng, phát triển.
  • E. Nên khai thác cây rừng phòng hộ ở giai đoạn già cỗi vì tận dụng sản phẩm, vệ sinh rừng và tạo không gian dinh dưỡng cho cây khác.

Câu 21. Câu 1: Khi nói về vai trò của trồng rừng, các phát biểu nào sau đây là đúng? * Lưu ý: Chỉ chọn câu ĐÚNG a) Trồng rừng giúp phủ xanh đất trống, đồi núi trọc và phục hồi hệ sinh thái rừng trên những diện tích đất bị xói mòn, sạt lở. b) Trồng rừng phòng hộ đầu nguồn chỉ có tác dụng cung cấp gỗ lớn cho ngành công nghiệp chế biến mà không liên quan đến điều tiết nguồn nước. c) Trồng rừng giúp cung cấp lâm sản (gỗ và lâm sản ngoài gỗ), qua đó hạn chế nhu cầu khai thác rừng tự nhiên và bảo vệ các diện tích rừng tự nhiên. d) Trồng rừng phòng hộ ven biển không có tác dụng ngăn sóng ha...

  • A. a
  • B. b
  • C. c
  • D. d

Câu 22. Câu 2: Khi nói về nhiệm vụ và tác dụng của việc chăm sóc rừng, các phát biểu nào sau đây là ĐÚNG? *Lưu ý: chỉ chọn đáp án ĐÚNG a) Chăm sóc rừng gồm các công việc như làm cỏ, chặt bỏ cây dại, tỉa cành, bón phân, tưới nước nhằm nâng cao tỉ lệ sống của cây rừng. b) Việc tỉa cành cho các cành già ở phía dưới tán có hiệu suất quang hợp kém giúp tập trung dinh dưỡng cho cành lá phía trên và hạn chế khuyết tật trong gỗ sau này. c) Chăm sóc rừng làm tăng sự cạnh tranh về ánh sáng, nước và chất dinh dưỡng giữa cây dại với cây rừng. d) Trồng dặm và tỉa thưa là biện pháp nhằm đảm bảo mật độ cây...

  • A. a
  • B. b
  • C. c
  • D. d
Bình luận
Thêm bình luận của bạn
Nội dung

0 Bình luận

Xem thêm bình luận trước đó