Nội dung đề thi: ĐỀ CƯƠNG ĐỊA LÍ GIỮA KÌ LỚP 11
Xem trước 25/59 câu hỏi trong đề.
Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.
Câu 1. Phần 1: Trắc nghiệm khách quan
Bài 1: Sự khác biệt về trình độ phát triển kinh tế của các nhóm nước
Theo Ngân hàng Thế giới (WB), các quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới được phân loại chủ yếu dựa vào chỉ tiêu nào sau đây?
- A. Tổng sản phẩm trong nước (GDP).
- B. Tổng thu nhập quốc gia bình quân đầu người (GNI/người).
- C. Chỉ số phát triển con người (HDI).
- D. Cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế.
Câu 2. Nhóm nước phát triển thường có đặc điểm nổi bật nào sau đây về kinh tế - xã hội?
- A. GNI bình quân đầu người rất cao, HDI ở mức cao và rất cao.
- B. Tăng trưởng kinh tế phụ thuộc nhiều vào xuất khẩu nông sản thô.
- C. Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên cao và cơ cấu dân số trẻ.
- D. Nền kinh tế chủ yếu dựa vào sản xuất nông nghiệp truyền thống.
Câu 3. Đặc trưng nào sau đây thể hiện rõ sự khác biệt của nhóm nước đang phát triển so với nhóm nước phát triển?
- A. Đã hoàn thành quá trình công nghiệp hóa từ sớm.
- B. Đang trong quá trình công nghiệp hóa và chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
- C. Chiếm phần lớn GDP toàn cầu và sở hữu công nghệ nguồn.
- D. Có GNI bình quân đầu người ở mức rất cao.
Câu 4. Sự chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế giữa các nhóm nước chủ yếu dẫn đến hiện tượng nào sau đây trên phạm vi toàn cầu?
- A. Sự đồng đều về mức sống giữa các châu lục.
- B. Sự phân hóa giàu nghèo và các dòng di cư lao động quốc tế.
- C. Sự triệt tiêu hoàn toàn các hàng rào thuế quan quốc tế.
- D. Sự thu hẹp quy mô của các tập đoàn xuyên quốc gia.
Câu 5. Mức độ tạo ra của cải và khả năng đáp ứng nhu cầu vật chất của dân cư ở một quốc gia được phản ánh chủ yếu qua chỉ tiêu nào?
- A. Số lượng các đô thị lớn.
- B. GDP hoặc GNI bình quân đầu người.
- C. Diện tích lãnh thổ và quy mô dân số.
- D. Tỉ lệ dân cư thành thị.
Câu 6. Các nước có nền kinh tế mới nổi (NICs) thường có đặc điểm nổi bật nào trong giai đoạn hiện nay?
- A. Có tốc độ công nghiệp hóa nhanh, thu hút mạnh vốn đầu tư nước ngoài và tỉ trọng công nghiệp trong cấu trúc kinh tế lớn.
- B. Đã cạn kiệt hoàn toàn tài nguyên thiên nhiên và chuyển hẳn sang nền kinh tế thuần nông.
- C. Có tỉ lệ đói nghèo cao nhất thế giới và không tham gia vào thương mại toàn cầu.
- D. Hoàn toàn phụ thuộc vào viện trợ tài chính nước ngoài mà không tự chủ được sản xuất.
Câu 7. Sự bất bình đẳng trong việc tiếp cận tri thức, công nghệ và nguồn vốn đầu tư giữa các quốc gia chủ yếu phản ánh điều gì?
- A. Khoảng cách phát triển kinh tế ngày càng sâu sắc giữa các nhóm nước.
- B. Xu hướng cô lập kinh tế của các quốc gia đang phát triển.
- C. Sự suy giảm vai trò của các trung tâm kinh tế lớn trên thế giới.
- D. Sự cạn kiệt hoàn toàn của các nguồn tài nguyên khoáng sản.
Câu 8. Khi một quốc gia chuyển dịch thành công từ nền kinh tế nông nghiệp truyền thống sang kinh tế công nghiệp và dịch vụ hiện đại, xu hướng biến động của GNI bình quân đầu người thường là:
- A. Giảm liên tục do chi phí sản xuất tăng cao.
- B. Tăng lên rõ rệt nhờ giá trị gia tăng của sản phẩm và dịch vụ cao hơn.
- C. Không thay đổi vì quy mô dân số luôn tăng tương ứng.
- D. Biến động thất thường không theo quy luật kinh tế nào.
Câu 9. Ý nào sau đây KHÔNG phải là đặc điểm của phần lớn các nước đang phát triển?
- A. Năng suất lao động xã hội nhìn chung còn thấp.
- B. Tỉ trọng ngành nông nghiệp trong cơ cấu kinh tế còn lớn so với nước phát triển.
- C. GNI bình quân đầu người ở mức cao và rất cao.
- D. Đang chịu sức ép lớn về các vấn đề xã hội, việc làm.
Câu 10. Để thu hẹp khoảng cách phát triển với các nước phát triển, giải pháp cốt lõi mang tính chiến lược lâu dài đối với các nước đang phát triển là gì?
- A. Chỉ tập trung khai thác và xuất khẩu tài nguyên khoáng sản thô để tích lũy vốn nhanh.
- B. Đẩy mạnh giáo dục đào tạo nhân lực chất lượng cao, ứng dụng công nghệ và chuyển đổi số.
- C. Đóng cửa nền kinh tế để bảo hộ toàn bộ các doanh nghiệp sản xuất nội địa.
- D. Vay nợ nước ngoài quy mô lớn để đầu tư vào các dự án tiêu dùng ngắn hạn.
Câu 11. Bài 2: Toàn cầu hóa và khu vực hóa kinh tế
Đâu là biểu hiện rõ nét nhất của xu hướng toàn cầu hóa kinh tế?
- A. Sự gia tăng mạnh mẽ dòng chảy thương mại, đầu tư, dịch vụ và tài chính quốc tế.
- B. Các quốc gia tự đóng kín biên giới và chỉ tiêu thụ sản phẩm do chính nước mình sản xuất.
- C. Sự triệt tiêu hoàn toàn các hiệp định thương mại song phương.
- D. Sự đồng nhất về ngôn ngữ và phong tục tập quán trên toàn cầu.
Câu 12. Lực lượng nào đóng vai trò chủ chốt và là động lực mạnh mẽ thúc đẩy toàn cầu hóa kinh tế?
- A. Các hộ gia đình sản xuất nhỏ lẻ.
- B. Các công ty xuyên quốc gia (TNCs).
- C. Các tổ chức phi chính phủ địa phương.
- D. Lực lượng lao động thủ công truyền thống
Câu 13. Khu vực hóa kinh tế là quá trình liên kết, hợp tác chặt chẽ giữa các quốc gia có chung đặc điểm nào?
- A. Về vị trí địa lí, lợi ích kinh tế hoặc chính trị trong cùng một khu vực.
- B. Có cùng một ngôn ngữ chính thức và một chế độ chính trị.
- C. Có diện tích lãnh thổ và quy mô dân số hoàn toàn giống nhau.
- D. Nằm ở các châu lục khác nhau nhưng cùng chung chí hướng.
Câu 14. Liên minh Châu Âu (EU) là minh chứng tiêu biểu cho hình thức liên kết khu vực nào sau đây?
- A. Khu vực mậu dịch tự do đơn thuần.
- B. Liên minh thuế quan.
- C. Thị trường chung và liên minh kinh tế - tiền tệ.
- D. Tổ chức hiệp ước phòng thủ quân sự.
Câu 15. Hệ quả tích cực quan trọng của toàn cầu hóa kinh tế là gì?
- A. Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế toàn cầu, chuyển giao công nghệ và mở rộng thị trường.
- B. Xóa bỏ hoàn toàn khoảng cách giàu nghèo giữa các nước trên thế giới.
- C. Ngăn chặn triệt để mọi khủng hoảng tài chính mang tính hệ thống.
- D. Giúp tất cả các quốc gia đều có mức thu nhập bình quân ngang nhau.
Câu 16. Mặt trái hoặc thách thức lớn nhất mà toàn cầu hóa kinh tế mang lại cho các nước đang phát triển là gì?
- A. Không thể tiếp cận với bất kỳ loại máy móc, thiết bị hiện đại nào.
- B. Gia tăng khoảng cách giàu nghèo và nguy cơ tổn thương trước các biến động kinh tế quốc tế.
- C. Đánh mất hoàn toàn chủ quyền lãnh thổ về tay nước ngoài.
- D. Dư thừa nguồn vốn đầu tư không thể giải ngân.
Câu 17. Việc hình thành các khối liên kết kinh tế khu vực (như EU, ASEAN, USMCA) phản ánh xu thế nào trong giai đoạn hiện nay?
- A. Vừa hợp tác chặt chẽ nội khối, vừa cạnh tranh gay gắt với các khu vực khác trên thế giới.
- B. Tách rời hoàn toàn khỏi xu thế toàn cầu hóa chung của nhân loại.
- C. Chỉ tập trung phát triển thị trường nội địa, bài xích đầu tư quốc tế.
- D. Xóa bỏ hoàn toàn biên giới quốc gia giữa các châu lục.
Câu 18. Sự phát triển mạnh mẽ của Internet và công nghệ thông tin toàn cầu đã tác động như thế nào đến toàn cầu hóa?
- A. Làm chậm lại tốc độ trao đổi thông tin do vướng các rào cản kiểm duyệt.
- B. Là hạ tầng cốt lõi thu hẹp không gian, thời gian, thúc đẩy kinh tế số và thương mại điện tử.
- C. Chỉ phục vụ cho mục đích quân sự mà không có ý nghĩa về kinh tế.
- D. Làm suy giảm đáng kể các hoạt động giao thương quốc tế.
Câu 19. Tại sao các nước đang phát triển thường gặp nhiều bất lợi khi tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu?
- A. Chủ yếu xuất khẩu nguyên liệu thô, sản phẩm giá trị gia tăng thấp và thiếu hụt công nghệ nguồn.
- B. Không có bất kỳ nguồn tài nguyên thiên nhiên nào để khai thác.
- C. Dân số quá ít không đủ lực lượng để vận hành các nhà máy lớn.
- D. Từ chối mọi hình thức giao thương với các nước phát triển.
Câu 20. Nguy cơ lớn nhất về mặt văn hóa - xã hội mà các quốc gia phải đối mặt trong xu thế toàn cầu hóa là gì?
- A. Sự đồng hóa văn hóa hoàn toàn trên phạm vi toàn cầu.
- B. Nguy cơ mai một bản sắc văn hóa dân tộc trước sự lan tỏa mạnh mẽ của văn hóa ngoại lai.
- C. Sự cô lập hoàn toàn của các dân tộc thiểu số.
- D. Sự bùng nổ dân số quá mức ở các đô thị lớn.
Câu 21. Để tận dụng tối đa cơ hội và hạn chế tiêu cực từ toàn cầu hóa, chính sách kinh tế nào là phù hợp nhất đối với một nước đang phát triển?
- A. Chủ động hội nhập quốc tế gắn liền với bảo hộ hợp lý các ngành sản xuất nội địa mũi nhọn.
- B. Đóng cửa hoàn toàn nền kinh tế để tự túc toàn bộ các mặt hàng thiết yếu.
- C. Phụ thuộc hoàn toàn vào nguồn vốn và công nghệ viện trợ từ nước ngoài.
- D. Bãi bỏ mọi quy định pháp lý để tự do hóa hoàn toàn thị trường tài chính ngay lập tức.
Câu 22. Bài 3: Một số tổ chức quốc tế và khu vực
Tổ chức Liên hợp quốc (UN) có vai trò cốt lõi nào sau đây?
- A. Duy trì hòa bình và an ninh quốc tế, thúc đẩy hợp tác phát triển bền vững.
- B. Độc quyền kiểm soát toàn bộ hệ thống tài chính tiền tệ của các quốc gia.
- C. Trực tiếp điều hành kinh tế vĩ mô của tất cả các quốc gia thành viên.
- D. Xây dựng luật pháp quốc gia cho từng nước thành viên.
Câu 23. Phát biểu nào sau đây đúng về vai trò của các tổ chức tài chính quốc tế như Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) và Ngân hàng Thế giới (WB)?
- A. Cung cấp nguồn vốn vay, tư vấn chính sách phát triển và hỗ trợ ổn định tài chính vĩ mô.
- B. Đóng vai trò là cơ quan tài chính duy nhất thu thuế trên phạm vi toàn cầu.
- C. Chuyên quản lý các vấn đề về quốc phòng và an ninh quân sự khu vực.
- D. Quyết định giá cả của tất cả các mặt hàng nông sản trên thế giới.
Câu 24. Biến đổi khí hậu, khủng bố quốc tế, an ninh mạng và dịch bệnh toàn cầu thuộc nhóm vấn đề nào sau đây?
- A. An ninh truyền thống.
- B. An ninh phi truyền thống.
- C. An ninh kinh tế quốc gia độc lập.
- D. An ninh biên giới quân sự truyền thống.
Câu 25. Tổ chức thương mại thế giới (WTO) có chức năng chính là gì?
- A. Thiết lập và duy trì hệ thống quy tắc thương mại toàn cầu, giải quyết tranh chấp thương mại.
- B. Trực tiếp sản xuất và phân phối hàng hóa tiêu dùng cho các nước thành viên.
- C. Cung cấp viện trợ không hoàn lại cho các quốc gia chiến tranh.
- D. Quản lý toàn bộ hệ thống tiền mã hóa trên thế giới.
… và còn 34 câu nữa.
Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 59 câu và xem đáp án.