Nội dung đề thi: Gdqp Part2
Xem trước 25/82 câu hỏi trong đề.
Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.
Câu 1. 4.10 Quan điểm thực hiện toàn dân đánh giặc trong chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc có nghĩa:
- A. Là điều kiện để mỗi người dân được tham gia đánh giặc, giữ nước.
- B. Là điều kiện để phát huy cao nhất yếu tố con người trong chiến tranh.
- C. Là điều kiện phát huy cao nhất sức mạnh tổng hợp trong cuộc chiến tranh.
- D. Là điều kiện để thực hiện đánh giặc rộng khắp.
Câu 2. 4.11 Có mấy quan điểm chính của Đảng ta về chiến tranh nhân dân:
- A. Có 5 quan điểm.
- B. Có 4 quan điểm.
- C. Có 6 quan điểm.
- D. Có 7 quan điểm.
Câu 3. 4.12 Trong bốn mặt trận sau, mặt trận nào có ý nghĩa quyết định trong chiến tranh
- A. Mặt trận kinh tế.
- B. Mặt trận quân sự.
- C. Mặt trận ngoại giao.
- D. Mặt trận chính trị.
Câu 4. 4.13 Theo quan điểm của Đảng ta, yếu tố quyết định thắng lợi trên chiến trường là:
- A. Vũ khí trang thiết bị hiện đại.
- B. Vũ khí hiện đại, nghệ thuật tác chiến cao.
- C. Con người và vũ khí, con người là quyết định nhất.
- D. Vũ khí hiện đại và người chỉ huy giỏi.
Câu 5. 4.14 Một trong những quan điểm của Đảng ta về chuẩn bị cho chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc:
- A. Chuẩn bị mọi mặt ở các Bộ, các ngành, các quân binh chủng để đánh lâu dài.
- B. Chuẩn bị đầy đủ về tiếm lực kinh tế, quân sự để đánh lâu dài.
- C. Chuẩn bị mọi mặt trên cả nước, cũng như từng khu vực để đủ sức đánh lâu dài.
- D. Chuẩn bị trên tất cả khu vực phòng thủ để đủ sức đánh lâu dài.
Câu 6. 4.15 Phải kết hợp kháng chiến với xây dựng, vừa chiến đấu vừa sản xuất vì một trong những lý do sau:
- A. Cuộc chiến tranh rất ác liệt, kẻ thù sử dụng vũ khí công nghệ hiện đại.
- B. Cuộc chiến tranh rất ác liệt, tổn thất về người và vật chất rất lớn.
- C. Cuộc chiến tranh mở rộng, không phân biệt tiền tuyến hậu phương.
- D. Cuộc chiến tranh kẻ thù sử dụng một lượng bom đạn rất lớn để tàn phá.
Câu 7. 4.16 Trong chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc phải kết hợp chặt chẽ giữa:
- A. Chống quân xâm lược và chống bọn khủng bố.
- B. Chống địch tấn công từ bên ngoài với bạo loạn lật đổ từ bên trong.
- C. Chống bạo loạn với trấn áp bọn phản động.
- D. Chống bạo loạn lật đổ với các hoạt động phá hoại khác.
Câu 8. 4.17 Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại nhằm:
- A. Tranh thủ sự giúp đỡ của nhân dân thế giới.
- B. Tạo nên sức mạnh tổng hợp bao gồm cả nội lực và ngoại lực.
- C. Nêu cao tinh thần đoàn kết quốc tế.
- D. Tranh thủ sự ủng hộ mọi mặt của các nước XHCN.
Câu 9. 4.18 Tiến hành chiến tranh nhân dân với tinh thần tự lực tự cường nhưng:
- A. Cần sự giúp đỡ của bạn bè và nhân dân yêu chuộng hòa bình thế giới.
- B. Cần phát huy nội lực của đất nước không cần giúp đỡ của quốc tế.
- C. Chỉ cần một số nước Xã hội Chủ nghĩa giúp đỡ.
- D. Chỉ cần huy động mọi tiềm năng sẵn có của đất nước.
Câu 10. 4.19 Một trong những nội dung chủ yếu của chiến tranh nhân dân là:
- A. Tổ chức thế trận toàn dân đánh giặc.
- B. Tổ chức thế trận đánh giặc của các lực lượng vũ trang nhân dân.
- C. Tổ chức thế trận chiến tranh nhân dân.
- D. Tổ chức thế trận phòng thủ của chiến tranh nhân dân.
Câu 11. 4.20 Thế trận chiến tranh nhân dân là:
- A. Sự tổ chức, bố trí lực lượng để tiến hành chiến tranh và hoạt động tác chiến.
- B. Sự tổ chức, bố trí, các lực lượng vũ trang nhân dân đánh giặc.
- C. Sự tổ chức, bố trí lực lượng phòng thủ đất nước.
- D. Sự tổ chức, bố trí các lực lượng chiến đấu trên chiến trường.
Câu 12. 4.21 Trong chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc, thế trận của chiến tranh được:
- A. Bố trí rộng trên cả nước, tập trung ở khu vực chủ yếu.
- B. Bố trí rộng trên cả nước, nhưng phải có trọng tâm trọng điểm.
- C. Bố trí rộng trên cả nước, tập trung ở các vùng kinh tế trọng điểm.
- D. Bố trí rộng trên cả nước, tập trung ở các địa bàn trọng điểm.
Câu 13. 4.22 Lực lượng trong chiến tranh bảo vệ Tổ quốc gồm:
- A. Lực lượng vũ trang gồm ba thứ quân.
- B. Lực lượng toàn dân lấy lực lượng vũ trang ba thứ quân làm nòng cốt.
- C. Lực lượng vũ trang ba thứ quân kết hợp các lực lượng vũ trang khác.
- D. Là sự phối hợp giữa các lực lượng.
Câu 14. 4.23 Một trong những âm mưu thủ đoạn chủ yếu của kẻ thù khi xâm lược nước ta là:
- A. Tiến công hỏa lực với mức độ cao.
- B. Tiến công quân sự với quân số đông.
- C. Gây bạo loạn lật đổ với quy mô lớn.
- D. Kết hợp tiến công quân sự từ bên ngoài vào với bạo loạn lật đổ từ bên trong.
Câu 15. 4.24 Một trong những âm mưu, thủ đoạn chủ yếu của kẻ thù khi xâm lược nước ta là:
- A. Đánh nhanh, thắng nhanh.
- B. Đánh chắc, tiến chắc.
- C. Đánh lâu dài.
- D. Tiến công từng bước.
Câu 16. 4.25 Lực lượng toàn dân trong chiến tranh nhân dân được tổ chức thành:
- A. Lực lượng quân đội nhân dân và công an nhân dân.
- B. Lực lượng quân đội nhân dân và dân quân tự vệ.
- C. Lực lượng quần chúng rộng rãi và lực lượng quân sự.
- D. Lực lượng chiến đấu và lực lượng sản xuất.
Câu 17. 4.26 Một trong những mục đích của chiến tranh nhân dân Việt Nam là;
- A. Bảo vệ vững chắc độc lập chủ quyền thống nhất toàn vẹn lãnh thổ.
- B. Bảo vệ lợi ích quốc gia dân tộc.
- C. Bảo vệ Đảng, Nhà nước, nhân dân và chế độ xã hội chủ nghĩa.
- D. Tất cả đều đúng.
Câu 18. 4.27 Một trong những đặc điểm của chiến tranh nhân dân Việt Nam bảo vệ Tổ quốc là:
- A. Diễn ra khẩn trương quyết liệt ngay từ đầu.
- B. Diễn ra với tính chất phức tạp kéo dài.
- C. Diễn ra trong bối cảnh quốc tế có nhiều thuận lợi cho chúng ta.
- D. Diễn ra trong điều kiện đất nước còn gặp nhiều khó khăn.
Câu 19. 4.28 Quan điểm nào mang tính chủ đạo xuyên suốt trong quá trình tiến hành chiến tranh nhân dân là:
- A. Kết hợp vừa kháng chiến vừa kiến quốc.
- B. Kết hợp chặt chẽ giữa đấu tranh quân sự với chính trị, ngoại giao.
- C. Toàn dân đánh giặc lấy lực lượng vũ trang làm nòng cốt.
- D. Chuẩn bị mọi mặt trong cả nước để đánh lâu dài.
Câu 20. 4.29 Trong các mục tiêu bảo vệ Tổ quốc, cần nắm vững mục tiêu nào?
- A. Giữ vững ổn định đất nước, phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng an ninh theo định hướng XHCN
- B. Giữ vững ổn định chính trị và môi trường hòa bình, phát triển đất nước theo định hướng XHCN.
- C. Giữ vững ổn định chính trị tạo điều kiện thuận lợi cho xây dựng kinh tế củng cố QP an ninh.
- D. Giữ vững ổn định chính trị, xã hội cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước phát triển.
Câu 21. 4.30 Ngày 19/12/1946 chủ tịch Hồ Chí Minh ra lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến thể hiện nội dung trong nghệ thuật chiến lược:
- A. Đánh giá đúng kẻ thù.
- B. Phương châm tiến hành chiến tranh.
- C. Mở đầu và kết thúc chiến tranh đúng lúc.
- D. Xác định đúng đối tượng tác chiến.
Câu 22. 4.31 Lực lượng vũ trang nhân dân 3 thứ quân của Việt Nam gồm:
- A. Quân đội, công an, dân quân tự vệ.
- B. Bộ đội thường trực, lực lượng dự bị, dân quân tự vệ.
- C. Bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương, dân quân tự vệ.
- D. Bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương, bộ đội biên phòng.
Câu 23. 5.1 Lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam là:
- A. Là các tổ chức vũ trang và bán vũ trang của nhân dân Việt Nam.
- B. Là quân đội nhân dân Việt Nam.
- C. Là công an nhân dân Việt Nam.
- D. Là quân đội và công an.
Câu 24. 5.2 Lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam trong bảo vệ Tổ quốc có vị trí:
- A. Là lực lượng xung kích trong các hoạt động quân sự.
- B. Là lực lượng nòng cốt của quốc phòng toàn dân và chiến tranh nhân dân.
- C. Là lực lượng chủ yếu của sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc.
- D. Là lực lượng quyết định của sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc.
Câu 25. 5.3 Đặc điểm liên quan đến xây dựng lực lượng vũ trang Việt Nam:
- A. Có 3 đặc điểm.
- B. Có 4 đặc điểm.
- C. Có 5 đặc điểm.
- D. Có 6 đặc điểm.
… và còn 57 câu nữa.
Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 82 câu và xem đáp án.