Nội dung đề thi: Địa lí 9 - Ôn tập giữa kì 1
Xem trước 25/58 câu hỏi trong đề.
Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.
Câu 1. Vùng có mật độ dân số cao nhất nước ta là
- A. Đồng bằng sông Hồng.
- B. Đồng bằng sông Cửu Long.
- C. Duyên hải Nam Trung Bộ.
- D. Đông Nam Bộ.
Câu 2. Dân số Việt Nam đứng thứ ba Đông Nam Á sau các quốc gia
- A. Inđônêxia và Philippin.
- B. Inđônêxia và Malaixia.
- C. Inđônêxia và Thái Lan.
- D. Inđônêxia và Mianma.
Câu 3. Mức gia tăng dân số của nước ta có xu hướng giảm chủ yếu do nguyên nhân nào sau đây?
- A. Tuyên truyền, giáo dục chính sách về dân số.
- B. Dân số nước ta đang có xu hướng già hóa nhanh.
- C. Kết quả của chính sách dân số kế hoạch hóa gia đình.
- D. Ảnh hưởng của việc nâng cao chất lượng cuộc sống.
Câu 4. Trung du và miền núi nước ta có mật độ dân số thấp hơn vùng đồng bằng là do
- A. có lịch sử khai thác lãnh thổ sớm hơn đồng bằng.
- B. cơ sở vật chất kĩ thuật của các ngành còn lạc hậu.
- C. quỹ đất chủ yếu dành cho phát triển công nghiệp.
- D. có điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội khó khăn.
Câu 5. Đồng bằng nước ta tập trung dân cư đông đúc là do
- A. địa hình bằng phẳng, chủ yếu là trồng lúa.
- B. Nhiều dân tộc sinh sống, diện tích rộng
- C. chủ yếu trồng lúa, nhiều dân tộc sinh sống.
- D. diện tích đất rộng, có nhiều khoáng sản.
Câu 6. Phân bố dân cư chưa hợp lí làm ảnh hưởng đến
- A. việc sử dụng lao động.
- B. mức gia tăng dân số.
- C. tốc độ đô thị hóa.
- D. quy mô dân số của cả nước.
Câu 7. Dân cư nước ta hiện nay
- A. tập trung chủ yếu ở đồng bằng.
- B. phân bố đều khắp giữa các vùng.
- C. quy mô dân số có xu hướng giảm.
- D. gia tăng dân số tự nhiên rất cao.
Câu 8. Lực lượng lao động nước ta đông đảo tạo thuận lợi để
- A. thu hút đầu tư nước ngoài, xây dựng hạ tầng.
- B. tăng trưởng công nghiệp, hoàn thiện dịch vụ.
- C. đẩy mạnh tiêu dùng, phát triển nhiều ngành.
- D. thúc đẩy đô thị hóa, phát triển nông nghiệp.
Câu 9. Biện pháp quan trọng nhất để giảm sức ép việc làm ở khu vực thành thị là
- A. đẩy mạnh xuất khẩu lao động.
- B. đẩy mạnh quá trình đô thị hóa.
- C. xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lí.
- D. chuyển cư tới các vùng khác.
Câu 10. Lao động nước ta hiện nay
- A. phân bố đồng đều giữa nông thôn và thành thị.
- B. tình trạng thất nghiệp được giải quyết triệt để.
- C. có sự thay đổi tỉ lệ giữa các khu vực kinh tế.
- D. có năng suất tăng cao ngang khu vực Đông Á.
Câu 11. Lao động nước ta hiện nay
- A. có số lượng đông, tăng chậm.
- B. hầu hết đều hoạt động dịch vụ.
- C. tập trung chủ yếu ở nông thôn.
- D. tăng rất nhanh, có trình độ cao.
Câu 12. Tỉ trọng lao động trong các ngành kinh tế nước ta đang thay đổi theo hướng
- A. giảm dịch vụ, giảm nông nghiệp.
- B. tăng công nghiệp, tăng dịch vụ.
- C. tăng dịch vụ, tăng nông nghiệp.
- D. giảm nông nghiệp, giảm dịch vụ.
Câu 13. Lao động thành thị nước ta hiện nay
- A. có qui mô đông và tỉ lệ đang giảm.
- B. rất đông, có tỉ lệ thiếu việc làm lớn.
- C. thất nghiệp cao, tỉ lệ đang tăng.
- D. có kinh nghiệm trong nông nghiệp.
Câu 14. Để giải quyết vấn đề việc làm của nước ta hiện nay cần
- A. phát triển mạnh ngành chăn nuôi.
- B. tập trung vào phát triển công nghiệp.
- C. phát triển chủ yếu ngành dịch vụ.
- D. đa dạng hóa các hoạt động sản xuất.
Câu 15. Cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế của nước ta hiện nay
- A. giảm tỉ trọng khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.
- B. phân bố đồng đều giữa các thành phần kinh tế.
- C. số lượng ít, chất lượng ngày càng được nâng cao.
- D. tăng tỉ trọng khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.
Câu 16. Lao động nước ta hiên nay
- A. lao động nhiều kinh nghiệp, phân bố đều khắp.
- B. phần lớn lao động nước ta đã qua đào tạo.
- C. phần lớn lao động nước ta chưa qua đào tạo
- D. lao động dồi dào, chất lượng lao động cao.
Câu 17. Nguồn lao động của nước ta hiện nay
- A. chỉ có kinh nghiệm làm ruộng.
- B. có chất lượng đang tăng lên.
- C. phần lớn ở khu vực thành thị.
- D. toàn bộ đã được qua đào tạo.
Câu 18. Lao động nước ta hiện nay
- A. làm nhiều nghề, số lượng nhỏ.
- B. có số lượng đông, tăng nhanh.
- C. có tác phong công nghiệp cao.
- D. tập trung chủ yếu ở thành thị.
Câu 19. Biện pháp chủ yếu để giải quyết tình trạng thất nghiệp ở thành thị nước ta hiện nay là
- A. xây dựng nhà máy quy mô lớn, sử dụng nhiều lao động.
- B. phân bố lại lực lượng lao động trên quy mô cả nước.
- C. đẩy mạnh phát triển hoạt động công nghiệp, dịch vụ.
- D. đẩy mạnh phát triển các làng nghề truyền thống.
Câu 20. Dịch cúm H5N1 đã làm giảm đáng kể số lượng vật nuôi nào của nước ta?
- A. Đàn bò.
- B. Đàn gà, vịt.
- C. Đàn trâu.
- D. Đàn lợn.
Câu 21. Nhân tố nào sau đây tạo điều kiện cho nước ta phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới với năng suất cao?
- A. Khí hậu.
- B. Địa hình.
- C. Sông ngòi.
- D. Sinh vật.
Câu 22. Hạn chế của tài nguyên nước ở nước ta là?
- A. Có sự phân bố khá đồng đều trên khắp cả nước.
- B. Chủ yếu là nước trên mặt, không có nước ngầm.
- C. Phân bố không đều theo thời gian trong một năm.
- D. Khó khai thác để phục vụ nông nghiệp, sinh hoạt.
Câu 23. Nước ta có thể trồng từ 2 đến 3 vụ lúa trong một năm là nhờ có đặc điểm tự nhiên nào sau đây?
- A. Mạng lưới sông ngòi dày đặc.
- B. Nguồn sinh vật phong phú.
- C. Phần lớn là đất phù sa màu mỡ.
- D. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
Câu 24. Tư liệu sản xuất nào sau đây không thể thay thế được của ngành nông nghiệp?
- A. Khí hậu.
- B. Nước.
- C. Đất đai.
- D. Sinh vật.
Câu 25. Nền nông nghiệp nước ta mang tính mùa vụ do
- A. khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có sự phân hóa theo mùa.
- B. tài nguyên đất nước ta phong phú (phù sa, feralit, mùn).
- C. nước ta trồng được các loại cây có nguồn gốc khác nhau.
- D. lượng mưa trong năm lớn, phân bố đồng đều trong năm.
… và còn 33 câu nữa.
Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 58 câu và xem đáp án.