Nội dung đề thi: Công nghệ 12 (Điện - Điện tử) - Ôn tập từ Bài 1 đến Bài 6
Xem trước 25/40 câu hỏi trong đề.
Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.
Câu 1. Kĩ thuật điện là ngành kĩ thuật liên quan đến:
- A. Chỉ nghiên cứu và ứng dụng điện tử vào sản xuất điện năng.
- B. Nghiên cứu và ứng dụng công nghệ điện, điện tử,... vào sản xuất, truyền tải, phân phối và sử dụng điện năng.
- C. Chỉ sử dụng điện năng trong gia đình và sinh hoạt hằng ngày.
- D. Sản xuất và phân phối các thiết bị điện dân dụng tiêu dùng.
Câu 2. Vai trò của kĩ thuật điện đối với sản xuất KHÔNG bao gồm:
- A. Cung cấp điện năng làm nguồn năng lượng chính cho sản xuất.
- B. Cung cấp các thiết bị điện thay thế con người, tăng năng suất và chất lượng.
- C. Điều khiển, tự động hoá quá trình sản xuất, giám sát tiến trình.
- D. Thay thế hoàn toàn nhiên liệu hoá thạch trong mọi ngành sản xuất.
Câu 3. Kĩ thuật điện bao gồm ba lĩnh vực chính: sản xuất điện, truyền tải và phân phối điện, và:
- A. Sử dụng điện.
- B. Sản xuất pin và acquy.
- C. Sửa chữa thiết bị điện tử.
- D. Kinh doanh thiết bị điện.
Câu 4. Định luật cảm ứng điện từ do Michael Faraday phát hiện năm 1831 là cơ sở khoa học cho hoạt động của:
- A. Bếp điện và bóng đèn sợi đốt.
- B. Ti vi và máy tính cá nhân.
- C. Máy phát điện, động cơ điện và máy biến áp.
- D. Điện thoại di động và loa bluetooth.
Câu 5. Triển vọng phát triển kĩ thuật điện trong sản xuất KHÔNG bao gồm:
- A. Phát triển sản xuất điện từ nguồn năng lượng tái tạo.
- B. Phát triển lưới điện thông minh tích hợp đo lường và điều khiển tự động.
- C. Phát triển vật liệu mới cho kĩ thuật điện như siêu dẫn điện.
- D. Ngừng sử dụng hoàn toàn điện năng để chuyển sang năng lượng khác.
Câu 6. Kĩ thuật điện giúp nâng cao chất lượng cuộc sống con người NHỜ:
- A. Các thiết bị điện gia dụng chỉ dùng để giải trí.
- B. Điện và thiết bị điện giúp chiếu sáng, bảo quản thực phẩm, điều hoà môi trường sống.
- C. Kĩ thuật điện làm giảm giao tiếp giữa con người với nhau.
- D. Kĩ thuật điện chỉ phục vụ cho sản xuất công nghiệp.
Câu 7. Nhóm công việc nào sau đây KHÔNG thuộc lĩnh vực kĩ thuật điện?
- A. Thiết kế hệ thống điện và thiết bị điện.
- B. Sản xuất, chế tạo các thiết bị điện.
- C. Lắp đặt, vận hành, bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống điện.
- D. Khảo sát địa chất và xây dựng cầu đường giao thông.
Câu 8. Vị trí "thợ điện" trong lĩnh vực kĩ thuật điện yêu cầu trình độ:
- A. Đại học ngành kĩ thuật điện.
- B. Sau đại học (thạc sĩ) ngành kĩ thuật điện.
- C. Sơ cấp hoặc trung cấp nghề điện.
- D. Không cần đào tạo nghề, chỉ cần kinh nghiệm.
Câu 9. Nhóm công việc "Sản xuất, chế tạo thiết bị điện" bao gồm vị trí:
- A. Kĩ sư sản xuất, kĩ sư quản lí chất lượng và thợ sản xuất.
- B. Kĩ sư thiết kế hệ thống điện cho tòa nhà.
- C. Nhân viên kinh doanh thiết bị điện.
- D. Lắp đặt hệ thống chiếu sáng đường phố.
Câu 10. Công việc "Vận hành điện" có nhiệm vụ chính là:
- A. Thiết kế bản vẽ hệ thống điện cho nhà máy.
- B. Duy trì chế độ làm việc bình thường của hệ thống điện, từ nhà máy đến mạng lưới.
- C. Sản xuất linh kiện điện tử bán dẫn.
- D. Lắp đặt hệ thống chiếu sáng đường phố.
Câu 11. Một học sinh tốt nghiệp THPT thích làm việc thực hành, có thể theo học trình độ trung cấp nghề điện để trở thành:
- A. Kĩ sư thiết kế điện.
- B. Người sản xuất, chế tạo thiết bị điện
- C. Người vận hành điện.
- D. Thợ điện (lắp đặt, bảo dưỡng, sửa chữa).
Câu 12. Trong máy phát điện ba pha, ba cuộn dây của phần tĩnh (stator) được đặt lệch nhau một góc:
- A. \( 60^\circ \).
- B. \( 90^\circ \).
- C. \( 120^\circ \).
- D. \( 180^\circ \).
Câu 13. Cách nối nguồn điện ba pha theo hình sao (Y) có đặc điểm:
- A. Ba điểm đầu của các pha nối với nhau tạo thành điểm trung tính O.
- B. Ba điểm cuối X, Y, Z của các pha nối với nhau tạo thành điểm trung tính O.
- C. Điểm đầu của pha này nối với điểm cuối của pha kia tạo thành hình tam giác.
- D. Mỗi pha được nối riêng biệt với tải tiêu thụ.
Câu 14. Một tải ba pha đối xứng gồm 3 điện trở \( R = 50\ \Omega \) được nối hình sao (Y) vào nguồn có điện áp pha \( U_p = 220 \) V. Giá trị điện áp dây \( U_d \) và dòng điện pha \( I_p \) lần lượt là:
- A. \( U_d = 220 \) V; \( I_p = 4{,}4 \) A.
- B. \( U_d = 380 \) V; \( I_p = 4{,}4 \) A.
- C. \( U_d = 380 \) V; \( I_p = 7{,}6 \) A.
- D. \( U_d = 220 \) V; \( I_p = 7{,}6 \) A.
Câu 15. Dòng điện xoay chiều một pha có biểu thức tổng quát là:
- A. \( i = I_m \sin(\omega t + \psi) \).
- B. \( i = I_m \cos(\omega t) \).
- C. \( i = I_m \tan(\omega t) \).
- D. \( i = I_m / \sqrt{2} \).
Câu 16. Giá trị hiệu dụng của dòng điện xoay chiều được tính theo công thức:
- A. \( I = I_m \times \sqrt{2} \).
- B. \( I = I_m / 2 \).
- C. \( I = 2 \times I_m \).
- D. \( I = I_m / \sqrt{2} \).
Câu 17. Ba sức điện động \( e_A, e_B, e_C \) trên các pha của máy phát điện ba pha có đặc điểm:
- A. Khác nhau về biên độ và tần số, cùng pha.
- B. Bằng nhau về biên độ, khác tần số, cùng pha.
- C. Bằng nhau về biên độ và tần số, lệch pha nhau góc \( 2\pi/3 \) rad.
- D. Khác nhau về biên độ, bằng nhau về tần số, lệch pha \( 90^\circ \).
Câu 18. Nguồn điện ba pha bốn dây bao gồm:
- A. Ba dây pha và một dây trung tính.
- B. Bốn dây pha không có dây trung tính.
- C. Hai dây pha và hai dây trung tính.
- D. Một dây pha và ba dây trung tính.
Câu 19. Tải ba pha đối xứng nối theo hình tam giác (\( \Delta \)) có \( U_d = 380 \) V, mỗi pha có điện trở \( R = 40\ \Omega \). Giá trị dòng điện pha \( I_p \) là:
- A. \( I_p = 5{,}5 \) A.
- B. \( I_p = 7{,}6 \) A.
- C. \( I_p = 16{,}45 \) A.
- D. \( I_p = 9{,}5 \) A.
Câu 20. Tải ba pha đối xứng nối theo hình sao (Y) có \( U_p = 220 \) V, mỗi pha có điện trở \( R = 44\ \Omega \). Giá trị dòng điện dây \( I_d \) là:
- A. \( I_d = 5{,}0 \) A.
- B. \( I_d = 8{,}66 \) A.
- C. \( I_d = 4{,}4 \) A.
- D. \( I_d = 7{,}6 \) A.
Câu 21. Thứ tự các thành phần chính trong hệ thống điện quốc gia (từ nguồn đến nơi tiêu thụ) là:
- A. Nguồn điện → Lưới điện phân phối → Lưới điện truyền tải → Tải tiêu thụ.
- B. Nguồn điện → Lưới điện truyền tải → Lưới điện phân phối → Tải tiêu thụ.
- C. Tải tiêu thụ → Lưới điện truyền tải → Nguồn điện → Lưới điện phân phối.
- D. Lưới điện truyền tải → Nguồn điện → Lưới điện phân phối → Tải tiêu thụ.
Câu 22. Theo phân cấp điện áp của lưới điện, cấp điện áp trung áp là:
- A. Đến 1 kV.
- B. Trên 1 kV đến 35 kV.
- C. Trên 35 kV đến 220 kV.
- D. Trên 220 kV.
Câu 23. Lưới điện truyền tải có đặc điểm:
- A. Điện áp từ 110 kV trở xuống, truyền điện đến tải tiêu thụ.
- B. Chỉ dùng điện áp hạ áp 220 V cho sinh hoạt.
- C. Điện áp trên 110 kV, truyền điện từ trạm điện nguồn đến trạm phân phối chính.
- D. Truyền điện trực tiếp từ nhà máy đến từng hộ gia đình.
Câu 24. Trạm biến áp có chức năng chính là:
- A. Sản xuất điện năng từ nhiên liệu hoá thạch.
- B. Tiêu thụ điện năng cho sản xuất.
- C. Lưu trữ điện năng dạng pin.
- D. Chuyển đổi cấp điện áp (tăng áp hoặc hạ áp) thông qua máy biến áp.
Câu 25. Tải tiêu thụ trong hệ thống điện được chia thành hai nhóm chính là:
- A. Tải sinh hoạt và tải sản xuất.
- B. Tải công nghiệp và tải nông nghiệp.
- C. Tải thành thị và tải nông thôn.
- D. Tải lớn và tải nhỏ.
… và còn 15 câu nữa.
Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 40 câu và xem đáp án.