Công nghệ 12 - Ôn tập giữa học kì I (Kĩ thuật điện) | i-quiz.vn@stop article@stop Công nghệ 12 - Ôn tập giữa học kì I (Kĩ thuật điện) | i-quiz.vn
🛍️
🔥 HOT iQuiz Store — Văn phòng phẩm, dụng cụ học tập giá tốt
Xem ngay →

Công nghệ 12 - Ôn tập giữa học kì I (Kĩ thuật điện)

Image Exam
2026-10-25 11:05:04
Tên đề thi: Công nghệ 12 - Ôn tập giữa học kì I (Kĩ thuật điện)
Số lượng câu hỏi: 48
Thời gian làm bài: Không giới hạn
Số điểm tối thiểu để vượt qua đề thi:
Tổng số điểm của đề thi: 48
Số lượt thi: 4
Lệ phí thi: Miễn phí
Bảng xếp hạng
User avatar
Thị Ngọc Ánh Võ
35
2026-10-25 11:10:49
i-quiz
i-quiz App
🚀 Mới ra mắt

Tạo đề thi, làm bài thi, theo dõi kết quả ngay trên điện thoại — mọi lúc mọi nơi!

Tải trên Google Play Tải trên App Store

Nội dung đề thi: Công nghệ 12 - Ôn tập giữa học kì I (Kĩ thuật điện)

Xem trước 25/48 câu hỏi trong đề. Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.

Câu 1. Kĩ thuật điện được ứng dụng trong các lĩnh vực nào?

  • A. Trong hầu hết các lĩnh vực phục vụ sản xuất và đời sống.
  • B. Thông tin liên lạc và bưu chính - viễn thông.
  • C. Truyền thanh, truyền hình.
  • D. Công nghiệp, nông nghiệp, ngư nghiệp.

Câu 2. Vai trò nào sau đây không phải vai trò của kĩ thuật điện đối với đời sống?

  • A. Cung cấp điện năng cho các thiết bị điện.
  • B. Giúp nâng cao chất lượng cuộc sống.
  • C. Điều khiển, tự động hóa cho quá trình sản xuất.
  • D. Giúp nâng cao chất lượng phục vụ cộng đồng.

Câu 3. Sự ra đời của kĩ thuật điện đã ảnh hưởng như thế nào đến thế giới?

  • A. Thay đổi sâu sắc toàn bộ hoạt động của thế giới.
  • B. Cuộc sống của con người được nâng cao và tiện nghi hơn.
  • C. Các hoạt động quân sự được đẩy mạnh.
  • D. Con người có thể sống ngoài không gian Trái Đất.

Câu 4. Thiết bị điện nào sau đây có vai trò sản xuất điện?

  • A. Quạt điện.
  • B. Nhà máy điện gió.
  • C. Bóng đèn điện.
  • D. Máy biến áp.

Câu 5. Thiết bị điện nào sau đây có vai trò truyền tải điện năng?

  • A. Dây cáp điện.
  • B. Nhà máy điện.
  • C. Máy biến áp.
  • D. Pin năng lượng mặt trời.

Câu 6. Vai trò của sản xuất điện trong ngành kĩ thuật điện là gì?

  • A. Nghiên cứu, chế tạo các thiết bị điện.
  • B. Tạo ra điện từ việc chuyển đổi các dạng năng lượng khác thành năng lượng điện.
  • C. Đưa điện từ nguồn tới nơi tiêu thụ thông qua lưới điện.
  • D. Biến đổi điện năng thành các dạng năng lượng khác phục vụ cho sản xuất và đời sống.

Câu 7. Đâu là triển vọng phát triển của kĩ thuật điện trong đời sống?

  • A. Phát triển sản xuất điện năng từ nguồn năng lượng tái tạo.
  • B. Phát triển vật liệu mới cho kĩ thuật điện.
  • C. Phát triển các phương tiện giao thông sử dụng năng lượng điện.
  • D. Phát triển hệ sinh thái nhà máy thông minh và điều khiển tối ưu.

Câu 8. Sản phẩm của công việc thiết kế là gì?

  • A. Các bản vẽ công trình có sơ đồ mạch điện và các thiết bị điện tương ứng.
  • B. Các bản vẽ sơ đồ mạch điện và nội dung nhiệm vụ chỉ đạo, tổ chức vận hành hệ thống điện.
  • C. Các bản vẽ sơ đồ mạch điện và các tài liệu kĩ thuật mô tả hệ thống điện.
  • D. Các bản vẽ vận hành điện.

Câu 9. Kĩ sư vận hành điện có yêu cầu trình độ học vấn như thế nào?

  • A. Trình độ trung cấp nghề kĩ thuật điện.
  • B. Trình độ cao đẳng nghề kĩ thuật điện.
  • C. Trình độ sơ cấp nghề kĩ thuật điện.
  • D. Trình độ đại học ngành kĩ thuật điện.

Câu 10. Người làm ngành nghề nào làm việc trong các phòng kĩ thuật của các công ti cung cấp dịch vụ tư vấn, thiết kế điện?

  • A. Thiết kế điện.
  • B. Sản xuất, chế tạo thiết bị điện.
  • C. Lắp đặt điện.
  • D. Vận hành điện.

Câu 11. Bảo dưỡng điện là hoạt động

  • A. Thường kì nhằm duy trì hệ thống điện, thiết bị điện hoạt động bình thường, tránh hỏng hóc.
  • B. Thực hiện khi có sự cố nhằm phục hồi hệ thống điện, thiết bị điện trở lại trạng thái hoạt động bình thường.
  • C. Lắp đặt, kết nối đường dây điện và thiết bị điện cho các hệ thống điện, công trình điện.
  • D. Nhằm duy trì chế độ làm việc bình thường của hệ thống điện.

Câu 12. Thợ điện có nhiệm vụ gì trong việc bảo dưỡng và sửa chữa điện?

  • A. Xác định phương pháp bảo trì và sửa chữa điện.
  • B. Thực hiện bảo trì, sửa chữa điện.
  • C. Giám sát kĩ thuật và thực hiện hoạt động bảo trì, sửa chữa điện.
  • D. Thi công và lắp đặt điện.

Câu 13. Người làm ngành nghề nào cần có năng lực nắm vững các thông số kĩ thuật, quy trình vận hành của hệ thống điện và thiết bị điện?

  • A. Thiết kế điện.
  • B. Sản xuất, chế tạo thiết bị điện.
  • C. Vận hành điện.
  • D. Bảo dưỡng và sửa chữa điện.

Câu 14. Công việc trong hình vẽ dưới được gọi là gì?

  • A. Sản xuất và chế tạo thiết bị điện.
  • B. Bảo dưỡng và sửa chữa điện.
  • C. Lắp đặt điện.
  • D. Thiết kế điện.

Câu 15. Đơn vị của tốc độ góc của dòng điện là gì?

  • A. rad.
  • B. rad/s.
  • C. m/s.
  • D. s.

Câu 16. Trong hệ thống ba dòng điện xoay chiều có cùng tần số, cùng biên độ và có góc lệch pha là

  • A. 30°.
  • B. 60°.
  • C. 90°.
  • D. 120°.

Câu 17. Phần quay (rotor) của máy phát điện ba pha được làm từ

  • A. Lõi thép có rãnh.
  • B. Nam châm vĩnh cửu.
  • C. Nam châm điện.
  • D. Cuộn dây.

Câu 18. Đâu không phải cách nối nguồn ba pha?

  • A. Nối tam giác không có dây trung tính.
  • B. Nối hình sao có dây trung tính.
  • C. Nối tam giác.
  • D. Nối hình sao không có dây trung tính.

Câu 19. \( I_d \) trong mạch điện ba pha là kí hiệu của đại lượng nào?

  • A. Dòng điện chạy trong mỗi pha.
  • B. Dòng điện chạy trong dây pha.
  • C. Điện áp giữa hai dây pha.
  • D. Điện áp giữa điểm đầu và điểm cuối mỗi pha.

Câu 20. Hình vẽ dưới đây là cách nối nguồn, tải ba pha nào?

  • A. Mạch điện nối hình sao không có dây trung tính.
  • B. Mạch điện nối hình sao có dây trung tính.
  • C. Mạch nối sao, tam giác.
  • D. Mạch nối hình tam giác.

Câu 21. Tổng trở \( Z_t \) được đặc trưng bởi đại lượng nào?

  • A. Độ lớn \( Z_t \) và góc pha \( \varphi \).
  • B. Độ lớn \( Z_t \) và tốc độ góc \( \omega \).
  • C. Độ lớn \( Z_t \) và góc pha ban đầu \( \psi \).
  • D. Độ lớn \( Z_t \) và chu kì dòng điện \( T \).

Câu 22. Hệ thống điện quốc gia không gồm thành phần nào?

  • A. Nguồn điện.
  • B. Lưới điện.
  • C. Tải tiêu thụ điện.
  • D. Thủy điện.

Câu 23. Vai trò của nguồn điện trong hệ thống điện quốc gia là gì?

  • A. Tạo ra điện năng và cung cấp cho hệ thống điện quốc gia.
  • B. Tạo ra điện năng cho hệ thống điện quốc gia.
  • C. Sản sinh và tái tạo điện năng cho hệ thống điện quốc gia.
  • D. Tạo ra và tiêu thụ điện năng.

Câu 24. Nhiệm vụ của lưới điện truyền tải có điện áp trên 110 kV là gì?

  • A. Truyền tải điện năng từ trạm điện phân phối chính đến tải tiêu thụ.
  • B. Truyền tải điện năng từ trạm điện nguồn đến trạm điện phân phối chính.
  • C. Truyền tải điện năng từ trạm điện nguồn đến tải tiêu thụ.
  • D. Truyền tải điện năng từ trạm điện phân phối chính đến trạm điện nguồn.

Câu 25. Siêu cao áp là cấp điện áp

  • A. Từ 1 kV đến 35 kV.
  • B. Từ 35 kV đến 110 kV.
  • C. Trên 110 kV.
  • D. Trên 220 kV.

… và còn 23 câu nữa. Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 48 câu và xem đáp án.

Bình luận
Thêm bình luận của bạn
Nội dung

0 Bình luận

Xem thêm bình luận trước đó