Hóa học 12 - Ester, lipid, xà phòng và chất giặt rửa | i-quiz.vn@stop article@stop Hóa học 12 - Ester, lipid, xà phòng và chất giặt rửa | i-quiz.vn
🛍️
🔥 HOT iQuiz Store — Văn phòng phẩm, dụng cụ học tập giá tốt
Xem ngay →

Hóa học 12 - Ester, lipid, xà phòng và chất giặt rửa

Image Exam
2026-10-24 22:31:33
Tên đề thi: Hóa học 12 - Ester, lipid, xà phòng và chất giặt rửa
Tác giả: Phieu Thi Tra My
Số lượng câu hỏi: 159
Thời gian làm bài: Không giới hạn
Số điểm tối thiểu để vượt qua đề thi:
Tổng số điểm của đề thi: 159
Số lượt thi: 0
Lệ phí thi: Miễn phí
Bảng xếp hạng
i-quiz
i-quiz App
🚀 Mới ra mắt

Tạo đề thi, làm bài thi, theo dõi kết quả ngay trên điện thoại — mọi lúc mọi nơi!

Tải trên Google Play Tải trên App Store

Nội dung đề thi: Hóa học 12 - Ester, lipid, xà phòng và chất giặt rửa

Xem trước 25/159 câu hỏi trong đề. Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.

Câu 1. Công thức tổng quát của ester no, đơn chức, mạch hở là

  • A. CnH2nO (n ≥ 2).
  • B. CnH2nO2 (n ≥ 2).
  • C. CnH2n-2O2 (n ≥ 3).
  • D. CnH2n+2O2 (n ≥ 1).

Câu 2. Ester HCOOCH3 có tên gọi theo danh pháp thay thế/bán hệ thống là

  • A. methyl formate.
  • B. ethyl formate.
  • C. methyl acetate.
  • D. ethyl acetate.

Câu 3. Ester CH3COOC2H5 có tên gọi là

  • A. methyl acetate.
  • B. ethyli acetate.
  • C. ethyl formate.
  • D. propyl acetate.

Câu 4. Ester isoamyl acetate có mùi thơm đặc trưng của

  • A. quả dứa chín.
  • B. hoa nhài.
  • C. quả chuối chín.
  • D. hoa hồng.

Câu 5. Ester benzyl acetate có mùi thơm đặc trưng của

  • A. hoa nhài.
  • B. quả chuối chín.
  • C. quả dứa chín.
  • D. quả táo.

Câu 6. Ester ethyl formate có mùi thơm đặc trưng của

  • A. quả chuối chín.
  • B. hoa nhài.
  • C. hoa hồng.
  • D. quả dứa chín.

Câu 7. Hợp chất nào sau đây thuộc loại ester?

  • A. CH3COOCH3.
  • B. CH3COOH.
  • C. C2H5OH.
  • D. CH3CHO.

Câu 8. Phản ứng thủy phân ester trong môi trường acid là phản ứng

  • A. thuận nghịch.
  • B. một chiều.
  • C. hoàn toàn.
  • D. oxy hóa - khử.

Câu 9. Phản ứng thủy phân ester trong môi trường kiềm (xà phòng hóa) là phản ứng

  • A. thuận nghịch.
  • B. trùng hợp.
  • C. một chiều.
  • D. trùng ngưng.

Câu 10. Acid béo no thường gặp trong chất béo là

  • A. Oleic acid.
  • B. Stearic acid.
  • C. Linoleic acid.
  • D. Acrylic acid.

Câu 11. Palmitic acid có công thức hóa học là

  • A. C15H31COOH.
  • B. C17H35COOH.
  • C. C17H33COOH.
  • D. C17H31COOH.

Câu 12. Stearic acid có công thức hóa học là

  • A. C15H31COOH.
  • B. C17H35COOH.
  • C. C17H33COOH.
  • D. C17H31COOH.

Câu 13. Oleic acid là acid béo không bão hòa chứa 1 liên kết C=C cis, có công thức là

  • A. C15H31COOH.
  • B. C17H35COOH.
  • C. C17H33COOH.
  • D. C17H31COOH.

Câu 14. Công thức cấu tạo thu gọn của Tripalmitin (triglyceride) là

  • A. (C17H35COO)3C3H5.
  • B. (C15H31COO)3C3H5.
  • C. (C17H33COO)3C3H5.
  • D. (C17H31COO)3C3H5.

Câu 15. Công thức cấu tạo thu gọn của Tristearin là

  • A. (C17H35COO)3C3H5.
  • B. (C15H31COO)3C3H5.
  • C. (C17H33COO)3C3H5.
  • D. (C17H31COO)3C3H5.

Câu 16. Công thức cấu tạo thu gọn của Triolein là

  • A. (C17H35COO)3C3H5.
  • B. (C15H31COO)3C3H5.
  • C. (C17H31COO)3C3H5.
  • D. (C17H33COO)3C3H5.

Câu 17. Chất béo lỏng ở điều kiện thường chứa chủ yếu các gốc acid béo

  • A. không bão hòa.
  • B. bão hòa (no).
  • C. tăng dần.
  • D. ngắn.

Câu 18. Chất béo rắn ở điều kiện thường (như mỡ lợn, mỡ bò) chứa chủ yếu các gốc acid béo

  • A. không bão hòa.
  • B. bão hòa (no).
  • C. mạch vòng.
  • D. chưa no.

Câu 19. Phản ứng hydro hóa triolein (xúc tác Ni, t°) thu được sản phẩm là

  • A. tripalmitin.
  • B. triolein.
  • C. tristearin.
  • D. glycerol.

Câu 20. Thủy phân hoàn toàn chất béo trong dung dịch NaOH đun nóng luôn thu được

  • A. glycerol.
  • B. ethylene glycol.
  • C. ethanol.
  • D. methanol.

Câu 21. Thành phần chính của xà phòng bánh thông thường là muối sodium hoặc potassium của

  • A. dầu mỡ khoáng.
  • B. acid béo.
  • C. dầu mỡ bôi trơn.
  • D. mineral acid.

Câu 22. Đuôi kỵ nước trong cấu trúc phân tử xà phòng là

  • A. nhóm -COONa.
  • B. nhóm -COO-.
  • C. cation Na+.
  • D. gốc hydrocarbon dài.

Câu 23. Đầu ưa nước trong phân tử xà phòng thông thường là

  • A. nhóm carboxylate (-COO-).
  • B. gốc hydrocarbon C17H35-.
  • C. gốc C15H31-.
  • D. gốc C17H33-.

Câu 24. Xà phòng bị giảm hoặc mất hẳn tác dụng giặt rửa khi dùng trong

  • A. nước mềm.
  • B. nước cất.
  • C. nước cứng (chứa Ca2+, Mg2+).
  • D. nước ấm.

Câu 25. Chất giặt rửa tổng hợp có ưu điểm nổi bật so với xà phòng là

  • A. dễ bị phân hủy sinh học hơn.
  • B. dùng được trong cả nước cứng.
  • C. làm từ mỡ động vật.
  • D. không làm ô nhiễm môi trường.

… và còn 134 câu nữa. Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 159 câu và xem đáp án.

Bình luận
Thêm bình luận của bạn
Nội dung

0 Bình luận

Xem thêm bình luận trước đó