Nội dung đề thi: de-dan-vao
Xem trước 25/116 câu hỏi trong đề.
Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.
Câu 1. Thực chất của quản trị marketing theo nghĩa rộng là quản trị yếu tố nào?
- A. Chi phí sản xuất
- B. Nguồn nhân lực
- C. Công nghệ
- D. Cầu thị trường
Câu 2. Giá trị dành cho khách hàng được xác định bằng:
- A. Tổng giá trị khách hàng nhận được cộng tổng chi phí khách hàng bỏ ra
- B. Tổng giá trị khách hàng nhận được trừ tổng chi phí khách hàng bỏ ra
- C. Giá bán trừ chi phí sản xuất
- D. Lợi ích sản phẩm trừ chi phí quảng cáo
Câu 3. Sự thỏa mãn của khách hàng hình thành chủ yếu từ việc so sánh:
- A. Giá bán của doanh nghiệp với giá của đối thủ cạnh tranh
- B. Chất lượng sản phẩm với chi phí sản xuất
- C. Kết quả cảm nhận từ sản phẩm với kỳ vọng của khách hàng
- D. Quảng cáo với trải nghiệm của người mua
Câu 4. Trong tiến trình quản trị marketing, ba giai đoạn cơ bản là:
- A. Hoạch định - tổ chức thực hiện - kiểm soát và đánh giá
- B. Sản xuất - phân phối - tiêu dùng
- C. Nghiên cứu - bán hàng - chăm sóc khách hàng
- D. Phân đoạn - định vị - truyền thông
Câu 5. Vai trò đặc biệt của chức năng marketing trong doanh nghiệp là:
- A. Thay thế chức năng tài chính
- B. Kết nối các chức năng nội bộ của doanh nghiệp với thị trường
- C. Tập trung quan tâm về doanh số
- D. Kiểm soát toàn bộ hoạt động sản xuất
Câu 6. Một doanh nghiệp tập trung nâng chất lượng sản phẩm liên tục, nhưng ít nghiên cứu về nhu cầu của khách hàng. Rủi ro lớn nhất theo quan điểm marketing là:
- A. Chi phí quảng cáo giảm quá mạnh
- B. Doanh nghiệp có thể rơi vào tình trạng thiển cận marketing
- C. Thị trường tự động thu hẹp
- D. Khách hàng sẽ luôn chấp nhận giá cao
Câu 7. Doanh nghiệp có sản phẩm tốt nhưng khách hàng vẫn chưa mua vì mất nhiều thời gian tìm kiếm, đặt hàng và bảo hành. Để tăng giá trị dành cho khách hàng, giải pháp phù hợp nhất là:
- A. Tăng thêm tính năng sản phẩm
- B. Tăng giá để tạo hình ảnh cao cấp
- C. Giảm các chi phí về thời gian, công sức và tinh thần của khách hàng
- D. Tăng thời lượng quảng cáo
Câu 8. Một công ty đạt doanh số cao nhờ khuyến mại mạnh, nhưng khách hàng không quay lại mua. Điều này cho thấy công ty cần ưu tiên:
- A. Marketing quan hệ và quản trị quan hệ khách hàng
- B. Tăng mạnh dịch vụ sau bán
- C. Tăng sản lượng bất kể nhu cầu
- D. Tăng nghiên cứu thị trường
Câu 9. Một quyết định marketing được xem là phù hợp với tư duy cung ứng giá trị khi:
- A. Tối đa hóa lợi ích của riêng bộ phận marketing
- B. Tăng doanh thu ngắn hạn bằng mọi giá
- C. Phối hợp các bộ phận để tạo ra giá trị và chuyển giao giá trị tốt hơn cho khách hàng
- D. Tách marketing khỏi sản xuất
Câu 10. Một doanh nghiệp coi hoạt động marketing chỉ là nhiệm vụ của phòng marketing. Theo tư duy quản trị marketing hiện đại, hạn chế chính của cách tiếp cận này là:
- A. Làm giảm quá nhanh thị phần
- B. Khiến doanh nghiệp luôn thừa thông tin
- C. Không tận dụng được sự phối hợp của toàn bộ chuỗi hoạt động tạo giá trị
- D. Làm giảm vai trò của khách hàng trong sản xuất
Câu 11. Chương 2 Hoạch định chiến lược Marketing
Hoạch định chiến lược marketing là nhằm tạo ra và duy trì sự phù hợp giữa:
- A. Mục tiêu và nguồn lực doanh nghiệp với các cơ hội marketing
- B. Giá bán với chi phí quảng cáo
- C. Sản lượng với doanh thu
- D. Lợi nhuận với chi phí
Câu 12. Chiến lược marketing thường bao gồm sự định hướng đối với:
- A. Hoạt động bán hàng
- B. Thị trường mục tiêu, định vị, marketing-mix và chi phí marketing
- C. Hoạt động nghiên cứu và phát triển
- D. Chỉ chất lượng sản phẩm và giá
Câu 13. Ba căn cứ chủ yếu của “tam giác chiến lược” là:
- A. Sản phẩm - giá - chi phí quảng cáo
- B. Doanh số - lợi nhuận - chi phí Marketing
- C. Công nghệ - nhân sự - hạ tầng cơ sở
- D. Khách hàng - khả năng doanh nghiệp - đối thủ cạnh tranh
Câu 14. Bước đầu tiên trong tiến trình hoạch định chiến lược marketing ở cấp doanh nghiệp là:
- A. Thiết lập tuyên bố sứ mệnh
- B. Xây dựng chương trình quảng cáo
- C. Chọn phương tiện truyền thông
- D. Kiểm soát bán hàng
Câu 15. Chương 2 Hoạch định chiến lược Marketing
Mục tiêu của marketing theo mô hình SMART cần bảo đảm:
- A. Ngắn gọn, sáng tạo, rẻ tiền và dễ quảng cáo
- B. Tập trung vào lợi nhuận
- C. Cụ thể, đo lường được, có thể đạt được, thực tế và có thời hạn
- D. Không xác định thời hạn
Câu 16. Đơn vị kinh doanh chiến lược (SBU) là đơn vị:
- A. Không có mục tiêu cụ thể
- B. Được quản lý và lập kế hoạch tương đối độc lập với các đơn vị khác
- C. Chỉ tồn tại ở doanh nghiệp nhỏ
- D. Không phân bổ nguồn lực
Câu 17. Mục đích chính của việc phân tích danh mục kinh doanh là:
- A. Xác định các đơn vị cần đầu tư, duy trì, giảm đầu tư hoặc loại bỏ
- B. Chọn mẫu trong quá trình nghiên cứu marketing
- C. Xác định giá bán cụ thể từng ngày
- D. Lựa chọn đội ngũ nhân viên bán hàng
Câu 18. Doanh nghiệp đặt mục tiêu “tăng mạnh thị phần trong thời gian tới”. Điểm yếu lớn nhất của mục tiêu này theo SMART là:
- A. Khó có thể đạt được trong mọi trường hợp
- B. Thiếu tính cụ thể, khả năng đo lường và thời hạn rõ ràng
- C. Không liên quan đến hoạt động marketing
- D. Chỉ phù hợp với tổ chức phi lợi nhuận
Câu 19. Một SBU có vị thế cạnh tranh mạnh trong thị trường tăng trưởng cao. Theo logic quản trị danh mục, doanh nghiệp hợp lý nhất nên:
- A. Loại bỏ ngay SBU này
- B. Xem xét ưu tiên nguồn lực để duy trì và phát triển vị thế
- C. Ngừng đầu tư cho marketing
- D. Tập trung thu hồi tiền mặt ngắn hạn
Câu 20. Công ty có nguồn lực hạn chế, nhưng muốn phục vụ toàn bộ thị trường rất khác biệt. Theo căn cứ chiến lược dựa vào khả năng doanh nghiệp, quyết định hợp lý hơn là:
- A. Chọn các phân đoạn phù hợp nhất với nguồn lực doanh nghiệp
- B. Ra sức phục vụ tất cả khách hàng bằng cùng một chương trình
- C. Không cần phân đoạn thị trường
- D. Tập trung cạnh tranh bằng giá thấp
Câu 21. Một doanh nghiệp nhận thấy cơ hội thị trường hấp dẫn, nhưng năng lực nội bộ yếu hơn đối thủ. Khi hoạch định chiến lược, cách xử lý phù hợp nhất là:
- A. Tăng chi tiêu marketing mà không cần đến mục tiêu
- B. Chỉ xem xét cơ hội và bỏ qua yếu tố nguồn lực
- C. Đối chiếu cơ hội với điểm mạnh, điểm yếu và năng lực cạnh tranh trước khi cam kết nguồn lực doanh nghiệp
- D. Chọn một chiến lược bất kỳ rồi mới phân tích
Câu 22. Khi sứ mệnh doanh nghiệp không còn phù hợp do thị trường và công nghệ thay đổi, nhà quản trị nên:
- A. Giữ nguyên để tránh sự xáo trộn
- B. Xem xét lại doanh nghiệp đang phục vụ ai, tạo giá trị gì và nên kinh doanh trong phạm vi nào
- C. Chỉ thay đổi khẩu hiệu trong quảng cáo
- D. Chỉ thực hiện giảm giá bán
Câu 23. Chương 3 Quản trị hệ thống thông tin và nghiên cứu Marketing
Mục tiêu trực tiếp của hệ thống trợ giúp ra quyết định marketing (MDSS) là:
- A. Thay thế hoàn toàn công việc nhà quản trị
- B. Chỉ lưu trữ dữ liệu về bộ phận Marketing
- C. Hỗ trợ nhà quản trị trong quá trình ra quyết định marketing
- D. Chỉ phục vụ bộ phận công nghệ thông tin của doanh nghiệp
Câu 24. Hoạt động cơ bản của MDSS gồm:
- A. Xây dựng cơ sở dữ liệu và chuyển dữ liệu, thông tin thành quyết định cho hành động
- B. Tuyển dụng và đào tạo nhân viên doanh nghiệp
- C. Sản xuất và phân phối sản phẩm
- D. Định giá và quảng cáo thương hiệu
Câu 25. Ba hệ thống chính để thu thập thông tin marketing gồm:
- A. Công nghệ, sản xuất và nhân sự
- B. Quảng cáo, bán hàng và khuyến mại
- C. Giá, sản phẩm và kênh phân phối
- D. Thông tin nội bộ, tình báo marketing và nghiên cứu marketing
… và còn 91 câu nữa.
Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 116 câu và xem đáp án.
Đề thi liên quan