1a. Xử phạt VPHC - MSN | i-quiz.vn@stop article@stop 1a. Xử phạt VPHC - MSN | i-quiz.vn
🛍️
🔥 HOT iQuiz Store — Văn phòng phẩm, dụng cụ học tập giá tốt
Xem ngay →

1a. Xử phạt VPHC - MSN

Image Exam
2026-10-23 18:03:10
Tên đề thi: 1a. Xử phạt VPHC - MSN
Tác giả: MSN_9999
Số lượng câu hỏi: 41
Thời gian làm bài: 02:00:00
Số điểm tối thiểu để vượt qua đề thi: 0
Tổng số điểm của đề thi: 41
Số lượt thi: 3
Lệ phí thi: Miễn phí
Bảng xếp hạng
i-quiz
i-quiz App
🚀 Mới ra mắt

Tạo đề thi, làm bài thi, theo dõi kết quả ngay trên điện thoại — mọi lúc mọi nơi!

Tải trên Google Play Tải trên App Store

Nội dung đề thi: 1a. Xử phạt VPHC - MSN

Xem trước 25/41 câu hỏi trong đề. Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.

Câu 1. Trường hợp cùng một thời điểm người nộp thuế chậm nộp nhiều hồ sơ khai thuế của nhiều kỳ tính thuế nhưng cùng một sắc thuế trước ngày 2/5/2025, người nộp thuế bị xử phạt như thế nào?

  • A. Bị xử phạt về một hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế có khung phạt tiền cao nhất và áp dụng tình tiết tăng nặng vi phạm nhiều lần
  • B. Bị xử phạt về một hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế có khung phạt tiền cao nhất
  • C. Bị xử phạt về một hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế có khung phạt tiền cao nhất và áp dụng tình tiết tái phạm
  • D. Bị xử phạt về một hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế có khung phạt tiền thấp nhất

Câu 2. Theo quy định tại Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ, vi phạm hành chính về thuế được hiểu là gì?

  • A. Là hành vi có lỗi do tổ chức, cá nhân thực hiện, vi phạm quy định pháp luật về quản lý thuế, pháp luật về thuế và các khoản thu khác thuộc NSNN do cơ quan thuế quản lý, không phải là tội phạm và theo quy định của pháp luật phải bị xử phạt VPHC
  • B. Là mọi hành vi làm giảm số thuế phải nộp, không phân biệt lỗi
  • C. Là hành vi vi phạm pháp luật thuế đã bị khởi tố hình sự
  • D. Là hành vi vi phạm trong lĩnh vực hải quan

Câu 3. Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính chủ yếu trong lĩnh vực nào?

  • A. Lĩnh vực thuế, hóa đơn và một số khoản thu NSNN do cơ quan thuế quản lý
  • B. Lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập
  • C. Lĩnh vực hải quan và xuất nhập khẩu
  • D. Lĩnh vực phí, lệ phí do tất cả cơ quan nhà nước thu

Câu 4. Hình thức xử phạt chính đối với vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn theo Nghị định 125/2020/NĐ-CP gồm những hình thức nào?

  • A. Cảnh cáo và phạt tiền
  • B. Khiển trách và cảnh cáo
  • C. Tịch thu tang vật và đình chỉ hoạt động
  • D. Buộc xin lỗi công khai và nộp tiền chậm nộp

Câu 5. Đối với tổ chức, mức phạt tiền trong cùng một hành vi vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn được xác định như thế nào so với cá nhân?

  • A. Bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân, trừ trường hợp có quy định khác
  • B. Bằng mức phạt đối với cá nhân
  • C. Bằng 1,5 lần mức phạt đối với cá nhân
  • D. Bằng 03 lần mức phạt đối với cá nhân

Câu 6. Thời hiệu xử phạt đối với hành vi vi phạm thủ tục thuế là bao lâu?

  • A. 02 năm
  • B. 06 tháng
  • C. 01 năm
  • D. 05 năm

Câu 7. Thời hiệu xử phạt đối với hành vi trốn thuế chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự là bao lâu?

  • A. 05 năm
  • B. 02 năm
  • C. 03 năm
  • D. 10 năm

Câu 8. Theo Nghị định số 125/2020/NĐ-CP của Chính phủ, đối với hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc, thời điểm tính thời hiệu xử phạt được xác định từ thời điểm nào?

  • A. Từ ngày chấm dứt hành vi vi phạm
  • B. Từ ngày cơ quan thuế phát hiện hành vi
  • C. Từ ngày lập biên bản vi phạm hành chính
  • D. Từ ngày ban hành quyết định xử phạt

Câu 9. Theo Nghị định số 125/2020/NĐ-CP của Chính phủ, đối với hành vi vi phạm hành chính đang được thực hiện, thời điểm tính thời hiệu xử phạt được xác định từ thời điểm nào?

  • A. Kể từ ngày người có thẩm quyền thi hành công vụ phát hiện hành vi vi phạm
  • B. Kể từ ngày hành vi vi phạm bắt đầu xảy ra
  • C. Kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế
  • D. Kể từ ngày người nộp thuế giải trình với cơ quan thuế

Câu 10. Đoàn kiểm tra thực hiện kiểm tra tại trụ sở Công ty X, niên độ từ năm 2023 - 2024, xác định: Công ty đã có hành vi vi phạm sau:- Sử dụng hóa đơn bất hợp pháp để kê khai khấu trừ thuế GTGT và hạch toán chi phí, số tiền 20 triệu đồng, dẫn đến truy thu thuế GTGT, số tiền 2 triệu đồng và truy thu thuế TNDN, số tiền 4 triệu đồng;- Kê khai sai chỉ tiêu 38 trên Tờ khai thuế GTGT dẫn đến truy thu thuế GTGT tháng 12/2023, số tiền 20 triệu đồng.Ngày 30/10/2025, đoàn kiểm tra lập Biên bản kiểm tra thuế, xác định tổng số tiền phạt đối với các hành vi vi phạm trên của Công ty (giả định Công ty không có tìn...

  • A. 13 triệu đồng
  • B. 4 triệu đồng
  • C. 5,2 triệu đồng
  • D. 40,2 triệu đồng

Câu 11. Theo Nghị định số 125/2020/NĐ-CP của Chính phủ, hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn bị phạt theo mức nào?

  • A. Mức 20% số tiền thuế khai thiếu hoặc số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn cao hơn quy định
  • B. Mức 10% số tiền thuế khai thiếu
  • C. Mức 01-03 lần số tiền thuế khai thiếu
  • D. Không phạt nếu đã khắc phục bằng cách nộp đủ tiền thuế thiếu

Câu 12. Theo Nghị định số 125/2020/NĐ-CP của Chính phủ, hành vi trốn thuế có từ một tình tiết giảm nhẹ trở lên bị phạt ở mức nào?

  • A. Phạt 01 lần số tiền thuế trốn
  • B. Phạt 20% số tiền thuế trốn
  • C. Phạt 0,5 lần số tiền thuế trốn
  • D. Phạt 02 lần số tiền thuế trốn

Câu 13. Theo Nghị định số 125/2020/NĐ-CP của Chính phủ, hành vi trốn thuế không có tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ bị phạt ở mức nào?

  • A. Phạt 1,5 lần số tiền thuế trốn
  • B. Phạt 01 lần số tiền thuế trốn
  • C. Phạt 02 lần số tiền thuế trốn
  • D. Phạt 03 lần số tiền thuế trốn

Câu 14. Theo Nghị định số 125/2020/NĐ-CP của Chính phủ, hành vi trốn thuế có một tình tiết tăng nặng bị phạt ở mức nào?

  • A. Phạt 02 lần số tiền thuế trốn
  • B. Phạt 01 lần số tiền thuế trốn
  • C. Phạt 1,5 lần số tiền thuế trốn
  • D. Phạt 03 lần số tiền thuế trốn

Câu 15. Theo Nghị định số 125/2020/NĐ-CP của Chính phủ, hành vi trốn thuế có từ hai tình tiết tăng nặng trở lên bị phạt ở mức nào?

  • A. Phạt 03 lần số tiền thuế trốn
  • B. Phạt 1,5 lần số tiền thuế trốn
  • C. Phạt 02 lần số tiền thuế trốn
  • D. Phạt 2,5 lần số tiền thuế trốn

Câu 16. Theo Nghị định số 125/2020/NĐ-CP của Chính phủ, hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ thì bị xử phạt như thế nào?

  • A. Phạt cảnh cáo
  • B. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng
  • C. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng
  • D. Không xử phạt trong mọi trường hợp

Câu 17. Năm 2025 Công ty A có 1 hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 25 ngày (không thuộc trường hợp phạt cảnh cáo) công ty bị phạt tiền ở khung nào?

  • A. Từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng
  • B. Từ 500.000 đồng đến 1.500.000 đồng
  • C. Từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng
  • D. Từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng

Câu 18. Công ty Hoàng Quân có hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 40 ngày, công ty bị phạt tiền ở khung nào?

  • A. Từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng
  • B. Từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng
  • C. Từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng
  • D. Từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng

Câu 19. Công ty Đại Lợi có hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 68 ngày, công ty bị phạt tiền ở khung nào?

  • A. Từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng
  • B. Từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng
  • C. Từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng
  • D. Từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng

Câu 20. Công ty Hoàng Thành có hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn trên 102 ngày nhưng không phát sinh số thuế phải nộp, công ty bị phạt tiền ở khung nào?

  • A. Từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng
  • B. Từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng
  • C. Từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng
  • D. Phạt 01 lần số thuế trốn

Câu 21. Tháng 12/2025, do sơ xuất, kế toán Công ty M đã quên không nộp tờ khai thuế GTGT, đoàn kiểm tra xác định hành vi không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp, Công ty M bị phạt tiền ở khung nào?

  • A. Từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng
  • B. Từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng
  • C. Từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng
  • D. Từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng

Câu 22. Theo Nghị định số 125/2020/NĐ-CP của Chính phủ, hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm nhưng không dẫn đến chậm thực hiện nghĩa vụ thuế bị phạt tiền ở khung nào?

  • A. Từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng
  • B. Từ 500.000 đồng đến 1.500.000 đồng
  • C. Từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng
  • D. Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng

Câu 23. Theo Nghị định số 125/2020/NĐ-CP của Chính phủ, hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm dẫn đến chậm thực hiện nghĩa vụ thuế bị phạt tiền ở khung nào?

  • A. Từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng
  • B. Từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng
  • C. Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng
  • D. Từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng

Câu 24. Theo Nghị định số 125/2020/NĐ-CP của Chính phủ, hành vi không lập hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho người mua theo quy định bị phạt tiền ở khung nào, trừ trường hợp thuộc hành vi trốn thuế?

  • A. Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng
  • B. Từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng
  • C. Từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng
  • D. Từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng

Câu 25. Theo Nghị định số 125/2020/NĐ-CP của Chính phủ, hành vi sử dụng hóa đơn không hợp pháp hoặc sử dụng không hợp pháp hóa đơn bị phạt tiền ở khung nào, trừ trường hợp đã xử lý theo khai sai/trốn thuế?

  • A. Từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng
  • B. Từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng
  • C. Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng
  • D. Từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng

… và còn 16 câu nữa. Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 41 câu và xem đáp án.

Bình luận
Thêm bình luận của bạn
Nội dung

0 Bình luận

Xem thêm bình luận trước đó