ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA KÌ 1 - MÔN ĐỊA LÍ 10 | i-quiz.vn@stop article@stop ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA KÌ 1 - MÔN ĐỊA LÍ 10 | i-quiz.vn
🛍️
🔥 HOT iQuiz Store — Văn phòng phẩm, dụng cụ học tập giá tốt
Xem ngay →

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA KÌ 1 - MÔN ĐỊA LÍ 10

Image Exam
2026-10-22 22:31:41
Tên đề thi: ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA KÌ 1 - MÔN ĐỊA LÍ 10
Tác giả: Tiên Vi
Số lượng câu hỏi: 49
Thời gian làm bài: 01:00:00
Số điểm tối thiểu để vượt qua đề thi: 10
Tổng số điểm của đề thi: 49
Số lượt thi: 1
Lệ phí thi: Miễn phí

Chú ý: Bạn phải tiến hành để làm đề thi này.

Bảng xếp hạng
User avatar
Tiên Vi
41
2026-10-22 22:43:20
i-quiz
i-quiz App
🚀 Mới ra mắt

Tạo đề thi, làm bài thi, theo dõi kết quả ngay trên điện thoại — mọi lúc mọi nơi!

Tải trên Google Play Tải trên App Store

Nội dung đề thi: ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA KÌ 1 - MÔN ĐỊA LÍ 10

Xem trước 25/49 câu hỏi trong đề. Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.

Câu 1. Môn Địa lí ở trường phổ thông bao gồm hai bộ phận kiến thức chính nào sau đây?

  • A. Dân số và đô thị.
  • B. Công nghệ và du lịch.
  • C. Tự nhiên và kinh tế - xã hội.
  • D. Kinh tế ngành và kinh tế vùng.

Câu 2. Môn học nào sau đây thuộc nhóm môn khoa học xã hội có mối quan hệ chặt chẽ với môn Địa lí?

  • A. Lịch sử.
  • B. Vật lí.
  • C. Hóa học.
  • D. Sinh học.

Câu 3. Nội dung kiến thức của môn Địa lí ở trường phổ thông bao gồm cả hai lĩnh vực nào sau đây?

  • A. Khoa học kĩ thuật và nông nghiệp.
  • B. Toán học đại cương và công nghệ.
  • C. Ngôn ngữ học và văn học nghệ thuật.
  • D. Khoa học tự nhiên và khoa học xã hội.

Câu 4. Phát biểu nào sau đây đúng với đặc điểm môn Địa lí?

  • A. Gồm địa lí tự nhiên và kinh tế - xã hội độc lập với nhau.
  • B. Có quan hệ chặt chẽ với bản đồ, tranh ảnh, bảng số liệu.
  • C. Chỉ phản ánh được mặt xã hội.
  • D. Chỉ phản ảnh được mặt tự nhiên.

Câu 5. Phát biểu nào sau đây đúng với đặc điểm môn Địa lí?

  • A. Gồm địa lí tự nhiên và kinh tế - xã hội độc lập với nhau.
  • B. Kết hợp được với kiến thức của nhiều lĩnh vực khác nhau.
  • C. Chỉ phản ánh được mặt xã hội.
  • D. Chỉ phản ảnh được mặt tự nhiên.

Câu 6. Môn Địa lí ở trường phổ thông mang đặc điểm nổi bật là tính chất

  • A. thực nghiệm kĩ thuật.
  • B. trừu tượng đại số.
  • C. thuần túy lý thuyết.
  • D. tổng hợp kiến thức.

Câu 7. Để thể hiện hướng di chuyển của gió trên bản đồ cần phải dùng phương pháp nào sau đây?

  • A. Kí hiệu.
  • B. Chấm điểm.
  • C. Bản đồ biểu đồ.
  • D. Kí hiệu đường chuyển động.

Câu 8. Phương pháp kí hiệu dùng để thể hiện các đối tượng

  • A. phân bố theo những điểm cụ thể.
  • B. di chuyển theo các hướng bất kì.
  • C. phân bố phân tán, lẻ tẻ, rời rạc.
  • D. tập trung thành vùng rộng lớn.

Câu 9. Phương pháp chấm điểm dùng để thể hiện các hiện tượng

  • A. phân bố theo những điểm cụ thể.
  • B. di chuyển theo các hướng bất kì.
  • C. phân bố phân tán, lẻ tẻ, rời rạc.
  • D. tập trung thành vùng rộng lớn.

Câu 10. Phương pháp bản đồ - biểu đồ thể hiện giá trị tổng cộng của một hiện tượng địa lí

  • A. trên một đơn vị lãnh thổ hành chính.
  • B. trong một khoảng thời gian nhất định.
  • C. được phân bố ở các vùng khác nhau.
  • D. được sắp xếp thứ tự theo thời gian.

Câu 11. Phương pháp kí hiệu thường được dùng để thể hiện các đối tượng địa lí có đặc điểm phân bố

  • A. không đồng đều.
  • B. khắp lãnh thổ.
  • C. phân tán, lẻ tẻ.
  • D. theo điểm cụ thể.

Câu 12. Trong phương pháp kí hiệu, để thể hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ thường đặt

  • A. các mũi tên vào đúng vị trí của đối tượng.
  • B. các kí hiệu vào đúng vị trí của đối tượng.
  • C. các chấm điểm vào đúng vị trí của đối tượng.
  • D. các biểu đồ vào đúng phạm vi của lãnh thổ đó.

Câu 13. Trong học tập, bản đồ là một phương tiện để học sinh

  • A. học thay sách giáo khoa.
  • B. thư giãn sau khi học xong bài.
  • C. học tập, rèn luyện các kĩ năng địa lí.
  • D. xác định vị trí các bộ phận lãnh thổ trong bài.

Câu 14. Để tính được khoảng cách thực tế của hai địa điểm trên bản đồ phải căn cứ vào

  • A. tỉ lệ bản đồ.
  • B. các kinh tuyến.
  • C. các vĩ tuyến.
  • D. kí hiệu bản đồ.

Câu 15. Trong đời sống hằng ngày, bản đồ được sử dụng chủ yếu cho việc

  • A. xây dựng trung tâm công nghiệp.
  • B. mở các tuyến đường giao thông.
  • C. xác định vị trí và tìm đường đi.
  • D. thiết kế các hành trình du lịch.

Câu 16. Để xác định vị trí của một người, một vật hay một địa điểm trên bản đồ chủ yếu dựa vào

  • A. phương hướng trên bản đồ.
  • B. hệ thống kí hiệu của bản đồ.
  • C. hệ thống kinh, vĩ tuyến.
  • D. kim chỉ hướng bắc của bản đồ.

Câu 17. Tiện ích nổi bật nhất mà sự kết hợp giữa GPS và bản đồ số mang lại cho các ứng dụng gọi xe công nghệ hiện nay là

  • A. xác định vị trí, giám sát lộ trình và tính cước phí.
  • B. tự động điều khiển phương tiện di chuyển trên đường.
  • C. thay thế các công trình hạ tầng giao thông đường bộ.
  • D. loại bỏ hoàn toàn nguy cơ xảy ra tai nạn giao thông.

Câu 18. Nguồn gốc hình thành Trái Đất có liên quan chặt chẽ nhất với sự hình thành của

  • A. Dải Ngân Hà.
  • B. Hệ Mặt Trời.
  • C. các chòm sao.
  • D. các lỗ đen.

Câu 19. Lớp vỏ đại dương của Trái Đất được cấu tạo chủ yếu bởi loại đá nào sau đây?

  • A. Đá badan.
  • B. Đá trầm tích.
  • C. Đá vôi.
  • D. Đá gơ-nai.

Câu 20. Ranh giới tự nhiên nằm giữa vỏ Trái Đất và lớp manti được gọi là

  • A. mặt phân cách nhân.
  • B. thạch quyển ngoài.
  • C. quyển si-al.
  • D. mặt Mô-hô.

Câu 21. Đá biến chất được hình thành

  • A. từ dưới sâu nóng chảy, trào lên mặt đất nguội đi.
  • B. ở nơi trũng do sự lắng tụ và nén chặt các vật liệu.
  • C. từ trầm tích bị thay đổi tính chất do nhiệt độ cao.
  • D. từ khối mac ma nóng chảy dưới mặt đất trào lên.

Câu 22. Sự khác nhau giữa lớp vỏ lục địa và lớp vỏ đại dương là

  • A. vỏ lục địa không đủ ba tầng đá như vỏ đại dương.
  • B. vỏ lục địa có chiều dày lớn hơn vỏ đại dương.
  • C. vỏ đại dương có tầng granit dày hơn vỏ lục địa.
  • D. vỏ đại dương có chiều dày dày hơn vỏ lục địa.

Câu 23. Câu 24: Trong quá trình hình thành Trái Đất, các hạt bụi và khí chuyển động quanh Mặt Trời dần ngưng tụ thành các hành tinh chủ yếu nhờ

  • A. lực ma sát.
  • B. lực Coriolit.
  • C. lực quán tính.
  • D. lực hấp dẫn.

Câu 24. Câu 25: Loại đá nào sau đây thuộc nhóm đá biến chất?

  • A. Sa thạch.
  • B. Đá vôi.
  • C. Đá gơ-nai.
  • D. Đá badan.

Câu 25. Câu 26: Các nguyên tố tự nhiên hoặc hợp chất hóa học xuất hiện do kết quả của các quá trình địa chất được gọi là

  • A. khoáng vật.
  • B. hóa thạch.
  • C. tầng đất phủ.
  • D. khí quyển.

… và còn 24 câu nữa. Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 49 câu và xem đáp án.

Bình luận
Thêm bình luận của bạn
Nội dung

0 Bình luận

Xem thêm bình luận trước đó