Nội dung đề thi: Phương pháp nghiên cứu khoa học - Đề cương ôn tập năm học 2025–2026
Xem trước 25/120 câu hỏi trong đề.
Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.
Câu 1. Trong một nghiên cứu vật lý nhằm tìm hiểu bản chất lực đẩy giúp vật nổi trên chất lỏng, nhà khoa học tập trung giải thích nguyên lý Archimede. Loại hình nghiên cứu được sử dụng là
- A. Nghiên cứu cơ bản
- B. Nghiên cứu ứng dụng
- C. Nghiên cứu triển khai
- D. Nghiên cứu dự báo
Câu 2. Trong lịch sử khoa học, khi một nhà khoa học xây dựng một định luật mới giải thích hiện tượng tự nhiên chưa từng được biết đến trước đó, hoạt động của Newton khi xây dựng định luật vạn vật hấp dẫn thuộc
- A. Mức độ phát hiện.
- B. Mức độ mô tả.
- C. Mức độ giải thích.
- D. Mức độ nhận thức.
Câu 3. Trong một báo cáo khoa học, nhà nghiên cứu trình bày lại đầy đủ kết quả quan sát một hiện tượng nhằm phản ánh trung thực đối tượng nghiên cứu. Cách trình bày này thuộc hoạt động
- A. trình bày lại những kết quả nghiên cứu một hiện tượng hay một sự kiện khoa học làm cho đối tượng đó được thể hiện đến mức độ nguyên bản tối đa.
- B. mô tả hình thái cấu thành đối tượng.
- C. mô tả động thái tương tác giữa các đối tượng khoa học.
- D. đưa ra hệ thống tri thức về nhận dạng sự vật.
Câu 4. Vận dụng kiến thức về quá trình tư duy, hình thức tư duy phù hợp khi phân tích một vấn đề khoa học làHình thức 1: khái niệm, suy luận, phán đoán.Hình thức 2: suy luận, phán đoán, tổng hợp.Hình thức 3: mô tả, khái niệm, suy luận, phán đoán.Hình thức 4: nhận thức, suy luận, phán đoán.
- A. Hình thức 1
- B. Hình thức 2
- C. Hình thức 3
- D. Hình thức 4
Câu 5. Trong một bài phân tích về sự phát triển khoa học, một sinh viên đưa ra nhiều quy luật khác nhau. Nội dung nào sau đây không thuộc quy luật phát triển khoa học?
- A. Quy luật đồng nhất.
- B. Quy luật phát triển có gia tốc tất cả các lĩnh vực khoa học.
- C. Quy luật phát triển phân hóa của khoa học.
- D. Quy luật tích hợp các lĩnh vực khoa học.
Câu 6. Khi một ngành khoa học mới được hình thành từ sự kết hợp giữa kinh tế học và chính trị học, vận dụng kiến thức về quy luật phát triển của khoa học thì hiện tượng này phản ánh:
- A. Quy luật tích hợp các lĩnh vực khoa học.
- B. Quy luật phát triển có gia tốc tất cả các lĩnh vực khoa học.
- C. Quy luật phát triển phân hóa của khoa học.
- D. Quy luật ứng dụng nhanh các thành tựu khoa học.
Câu 7. Vận dụng kiến thức về chức năng của khoa học, nội dung không phải chức năng của khoa học là
- A. Phát hiện, khám phá bản chất các hiện tượng của thế giới khách quan, giải thích nguồn gốc phát sinh, phát hiện quy luật vận động và phát triển của hiện tượng.
- B. Hệ thống hóa các tri thức đã khám phá tạo thành các lý thuyết, học thuyết khoa học.
- C. Nghiên cứu thử nghiệm, ứng dụng những thành quả sáng tạo khoa học để phát triển thực tiễn đời sống.
- D. Sáng tạo mới và nâng cao chất lượng sản phẩm đáp ứng tốt hơn nhu cầu con người.
Câu 8. Khi xây dựng hệ thống phân loại các ngành khoa học, một nhóm nghiên cứu chú trọng đến mối liên hệ kế thừa và phát triển giữa các ngành, trong đó ngành sau phát triển dựa trên nền tảng của ngành trước. Nguyên tắc phân loại được áp dụng là
- A. Sự phân loại có chú ý đến tính kế thừa biện chứng trong sự phát triển của khoa học.
- B. Sự phân loại có chú ý đến tính cụ thể của đối tượng nghiên cứu.
- C. Sự phân loại có chú ý đến thực tiễn.
- D. Sự phân loại có chú ý đến mối quan hệ giữa đối tượng nghiên cứu và thực tiễn.
Câu 9. Khi xây dựng hệ thống tri thức khoa học, các nhà nghiên cứu nhận thấy tri thức mới luôn kế thừa và bao hàm tri thức cũ như một phần cấu thành. Nguyên tắc phân loại khoa học phù hợp với nhận định này là
- A. nguyên tắc phối thuộc.
- B. nguyên tắc phối hợp.
- C. nguyên tắc khách quan.
- D. nguyên tắc bao hàm.
Câu 10. Trong đánh giá một đề tài nghiên cứu khoa học, hội đồng xem xét giá trị dựa trên tính thông tin, khả năng ứng dụng và mức độ đáp ứng nhu cầu xã hội. Yếu tố không quyết định giá trị nghiên cứu là
- A. người nghiên cứu.
- B. tính thông tin.
- C. tính ứng dụng.
- D. sự đáp ứng nhu cầu của cuộc sống.
Câu 11. Trong đề tài nghiên cứu khoa học, nội dung thuộc bản chất của nghiên cứu khoa học là
- A. Phát hiện quy luật vận động của thế giới khách quan (tự nhiên, xã hội và con người).
- B. Là quá trình tìm kiếm và xây dựng đội ngũ cán bộ nghiên cứu đáp ứng yêu cầu của từng giai đoạn phát triển.
- C. Tìm kiếm nguồn kinh phí đáp ứng yêu cầu thực hiện các đề tài nghiên cứu.
- D. Xây dựng các cơ sở lý thuyết khoa học mới, bác bỏ các lý thuyết cũ không còn phù hợp.
Câu 12. Trong một nhà máy ứng dụng công nghệ cao, hệ thống sản xuất có thiết bị tự động hóa, năng suất cao và đội ngũ lao động chất lượng. Vận dụng kiến thức về khoa học công nghệ, nội dung nào sau đây không phải là đặc điểm của công nghệ cao
- A. Đội ngũ người lao động được đào tạo chất lượng cao.
- B. Hệ thống thiết bị được thiết kế tự động hoàn toàn, máy móc có cấu trúc phức tạp nhưng vận hành đơn giản.
- C. Năng suất lao động rất cao, sản phẩm hàng hoá có chất lượng tốt.
- D. Bí quyết của quy trình kỹ thuật sản xuất hết sức tinh vi.
Câu 13. Trong một đề tài nghiên cứu khoa học, nhóm nghiên cứu hướng đến việc khám phá quy luật tự nhiên và ứng dụng kết quả vào đời sống nhằm tạo ra giá trị vật chất và tinh thần. Mục đích của nghiên cứu khoa học trong trường hợp này là
- A. tìm tòi, khám phá bản chất và các quy luật vận động của thế giới, tạo ra thông tin mới, ứng dụng vào sản xuất, tạo ra của cải vật chất, tinh thần nhằm đáp ứng nhu cầu cuộc sống con người.
- B. sáng tạo ra các sản phẩm vật chất, tinh thần đáp ứng nhu cầu con người.
- C. cải tạo thế giới.
- D. sáng tạo ra hệ thống tri thức về thế giới khách quan trong các bài viết, báo cáo của các nhà khoa học.
Câu 14. Trong một nghiên cứu thực nghiệm, nhà khoa học thu thập dữ liệu thông qua quan sát và trình bày kết quả bằng các ký hiệu và khái niệm trực quan. Loại tri thức được sử dụng là
- A. những tri thức thu nhận được qua quan sát, điều tra và được trình bày bằng hệ thống các kí hiệu có tính trực quan, đồng thời là những khái niệm có liên quan đến hệ thống kí hiệu này.
- B. những tri thức mà nhà khoa học dùng để mô tả lại sự vật hiện tượng.
- C. những tri thức được ghi nhận trong các báo cáo khoa học.
- D. những hệ thống ngôn ngữ (âm thanh, chữ viết, kí tự) để biểu đạt lại sự vật hiện tượng.
Câu 15. Trong một bài giảng về lịch sử khoa học, giảng viên yêu cầu sinh viên vận dụng kiến thức để phân tích đặc điểm quá trình phát triển khoa học từ thời kỳ Phục hưng khi các ngành khoa học tự nhiên và sau đó là khoa học xã hội tách khỏi triết học và trở thành các ngành độc lập. Quy luật phát triển khoa học được thể hiện là
- A. Quy luật phát triển có gia tốc tất cả các lĩnh vực khoa học.
- B. Quy luật phát triển phân hóa của khoa học.
- C. Quy luật tích hợp các lĩnh vực khoa học.
- D. Quy luật ứng dụng nhanh các thành tựu khoa học.
Câu 16. Trong một buổi thảo luận, sinh viên được yêu cầu phân tích và lựa chọn nhận định chưa đúng khi so sánh khoa học và công nghệ. Nhận định chưa đúng là
- A. Sản phẩm nghiên cứu khoa học được định hình trước, sản phẩm công nghệ mang tính thị trường.
- B. Quá trình nghiên cứu khoa học mang tính xác xuất, quá trình điều hành công nghệ mang tính xác định.
- C. Phát minh khoa học tồn tại mãi với thời gian, sáng chế công nghệ tồn tại hoặc tiêu vong theo lịch sử tiến bộ kỹ thuật.
- D. Sản phẩm nghiên cứu khoa học mang đặc trưng thông tin, sản phẩm công nghệ có đặc trưng tuỳ theo đầu vào.
Câu 17. Trong một bài học về logic học, giảng viên yêu cầu sinh viên vận dụng và lựa chọn định nghĩa đúng của “khái niệm” để sử dụng trong nghiên cứu khoa học. Phương án phù hợp là
- A. hình thức của tư duy, một tư tưởng phản ánh những dấu hiệu thuộc tính chung, bản chất của một lớp đối tượng, là quá trình nhận thức hay tư duy của con người bắt đầu từ những tri giác hay bằng những quan sát sự vật hiện tượng tác động vào giác quan.
- B. hình thức của tư duy, một tư tưởng phản ánh những dấu hiệu thuộc tính chung, bản chất của một lớp đối tượng, là tập hợp các đối tượng có các dấu hiệu được nêu trong nội hàm của khái niệm ấy, nhằm trả lời câu hỏi “có các đối tượng nào?”.
- C. quá trình nhận thức hay tư duy của con người bắt đầu từ những tri giác hay bằng những quan sát sự vật hiện thực tác động vào giác quan, là tập hợp các dấu hiệu thuộc tính chung, bản chất (cơ bản) của một lớp đối tượng nhằm trả lời câu hỏi “khái niệm đó là gì?”.
- D. một quá trình khám phá bản chất các sự vật hiện tượng để tìm ra những tri thức mới, sáng tạo ra các giải pháp tác động lên đối tượng, biến đổi nó theo mục đích sử dụng.
Câu 18. Trong quá trình thực hiện đề tài, nhóm nghiên cứu được yêu cầu xác định và lựa chọn kết quả trực tiếp khi đã phân loại đúng loại hình nghiên cứu. Kết quả đó là
- A. định hướng được sản phẩm nghiên cứu và đưa ra được những kết luận giả định để theo đuổi.
- B. lựa chọn được phương pháp nghiên cứu thích hợp.
- C. lựa chọn được đồng nghiệp và đối tác cho sản phẩm nghiên cứu.
- D. định hướng và lựa chọn được cách viết, cách trình bày báo cáo khoa học.
Câu 19. Trong một hội đồng đánh giá đề tài khoa học, các chuyên gia yêu cầu vận dụng và xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá hoạt động nghiên cứu. Phương án đúng là
- A. Chủ thể nghiên cứu; Mục đích nghiên cứu; Phương pháp nghiên cứu; Sản phẩm nghiên cứu; Giá trị khoa học của kết quả nghiên cứu.
- B. Chủ thể nghiên cứu; Mục đích nghiên cứu; Phương pháp nghiên cứu; Sản phẩm nghiên cứu; Phạm vi nghiên cứu.
- C. Đối tượng nghiên cứu; Phạm vi nghiên cứu; Phương pháp nghiên cứu; Sản phẩm nghiên cứu; Kết quả nghiên cứu.
- D. Chủ thể nghiên cứu; Mục tiên nghiên cứu; Mục đích nghiên cứu; Đối tượng nghiên cứu; Phạm vi nghiên cứu.
Câu 20. Trong quá trình hoạch định chính sách khoa học, nhà quản lý yêu cầu phân tích và lựa chọn mục đích của việc phân loại khoa học. Phát biểu không đúng là
- A. Sắp xếp các ngành khoa học theo hệ thống thứ bậc.
- B. Phân định rõ từng lĩnh vực khoa học.
- C. Làm căn cứ lựa chọn chiến lược.
- D. Quy hoạch đào tạo và sử dụng nguồn nhân lực.
Câu 21. Trong một bài tập tình huống, sinh viên được yêu cầu vận dụng và xác định chức năng của khoa học trong thực tiễn. Nội dung không phải chức năng của khoa học là
- A. Tổ chức sản xuất ra sản phẩm vật chất, tinh thần chất lượng cao đáp ứng nhu cầu của con người.
- B. Phát hiện, khám phá bản chất các hiện tượng của thế giới khách quan, giải thích nguồn gốc phát sinh, phát hiện qui luật vận động và phát triển của hiện tượng ấy.
- C. Hệ thống các tri thức đã được khám phá tạo thành lý thuyết, học thuyết khoa học.
- D. Nghiên cứu thử nghiệm ứng dụng những thành quả sáng tạo khoa học để phát triển thực tiễn đời sống.
Câu 22. Trong một đề tài nghiên cứu doanh nghiệp, nhóm sinh viên được yêu cầu vận dụng và phân loại nghiên cứu khi chỉ tập trung mô tả cấu trúc tổ chức và hoạt động dịch vụ của công ty. Loại hình nghiên cứu là
- A. Nghiên cứu mô tả.
- B. Nghiên cứu giải thích.
- C. Nghiên cứu khám phá.
- D. Nghiên cứu so sánh.
Câu 23. Trong quá trình viết luận văn, sinh viên được yêu cầu phân tích và xác định sản phẩm nghiên cứu khoa học xét trên cơ sở logic. Nội dung đúng là
- A. Các luận điểm của tác giả đã được chứng minh hoặc bác bỏ và các luận cứ để chứng minh hay bác bỏ luận điểm.
- B. Các luận cứ để chứng minh hay bác bỏ luận điểm.
- C. Các luận điểm của tác giả đã được chứng minh hoặc bác bỏ.
- D. Tóm tắt khoa học; tổng luận khoa học; bài báo khoa học, báo cáo khoa học, luận văn, luận án.
Câu 24. Trong một buổi thảo luận học thuật, sinh viên được yêu cầu vận dụng và đánh giá các đặc điểm của tri thức khoa học. Nội dung không đúng là
- A. Được con người sử dụng, trao đổi với nhau, truyền đạt cho nhau, mỗi ngày đều được bổ sung, hoàn thiện.
- B. Là kết quả của quá trình nhận thức có mục đích, có kế hoạch, có phương pháp, phương tiện đặc biệt, do đội ngũ các nhà khoa học thực hiện
- C. Là hệ thống tri thức khái quát về các sự vật hiện tượng của thế giới và về các qui luật vận động của chúng.
- D. Được xác lập trên các căn cứ xác đáng, có thể kiểm tra được và có tính ứng dụng.
Câu 25. Trong một tình huống học tập, sinh viên được yêu cầu phân tích và phân loại tri thức thông thường. Nội dung không đúng là
- A. Là hệ thống tri thức khái quát về các sự vật hiện tượng của thế giới và về các qui luật vận động của chúng.
- B. Được con người sử dụng, trao đổi với nhau, truyền đạt cho nhau, mỗi ngày đều được bổ sung, hoàn thiện.
- C. Được tạo ra từ phép quy nạp đơn giản, không có mô hình lý thuyết.
- D. Chưa chỉ ra được bản chất, chưa phát hiện được các qui luật của sự vật và chưa hình thành một hệ thống vững chắc.
… và còn 95 câu nữa.
Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 120 câu và xem đáp án.