2 GD y te mon bai tai nguyen HKD dat dai | i-quiz.vn@stop article@stop 2 GD y te mon bai tai nguyen HKD dat dai | i-quiz.vn
🛍️
🔥 HOT iQuiz Store — Văn phòng phẩm, dụng cụ học tập giá tốt
Xem ngay →

2 GD y te mon bai tai nguyen HKD dat dai

Image Exam
2026-10-22 09:50:02
Tên đề thi: 2 GD y te mon bai tai nguyen HKD dat dai
Tác giả: MSN_9999
Số lượng câu hỏi: 60
Thời gian làm bài: 02:00:00
Số điểm tối thiểu để vượt qua đề thi: 0
Tổng số điểm của đề thi: 60
Số lượt thi: 0
Lệ phí thi: Miễn phí
Bảng xếp hạng
i-quiz
i-quiz App
🚀 Mới ra mắt

Tạo đề thi, làm bài thi, theo dõi kết quả ngay trên điện thoại — mọi lúc mọi nơi!

Tải trên Google Play Tải trên App Store

Nội dung đề thi: 2 GD y te mon bai tai nguyen HKD dat dai

Xem trước 25/60 câu hỏi trong đề. Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.

Câu 1. Thiết bị dùng để giảng dạy và học tập áp dụng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng là bao nhiêu?

  • A. 5%
  • B. 10%
  • C. Không chịu thuế

Câu 2. Nhà trường kê khai thuế GTGT theo phương pháp thuế GTGT khấu trừ dùng biểu mẫu nào?

  • A. 01/GTGT
  • B. 02/GTGT
  • C. 03/GTGT
  • D. 04/GTGT

Câu 3. Trường tiểu học X có doanh thu khoản bán đồng phục học sinh với mức lợi nhuận 8% giá bán. Doanh thu đồng phục thuộc đối tượng chịu thuế GTGT như thế nào?

  • A. Thuế suất 10%
  • B. Thuế suất 5%
  • C. Không chịu thuế GTGT

Câu 4. Trường mầm non A có có thu tiền ăn, tiền vận chuyển đưa đón học sinh và các khoản thu khác dưới hình thức thu hộ, chi hộ thì khoản thu này được điều tiết bởi luật thuế GTGT như thế nào?

  • A. Thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT
  • B. Thuộc đối tượng không phải kê khai thuế GTGT
  • C. Thuộc đối tượng chịu thuế GTGT với mức Thuế suất thuế GTGT là 10%
  • D. Thuộc đối tượng chịu thuế GTGT với mức Thuế suất thuế GTGT là 5%

Câu 5. Cơ sở giáo dục đào tạo kê khai thuế TNDN theo phương pháp tỷ lệ trên doanh thu, doanh nghiệp xác định được doanh thu không xác định được chi phí. Khoản lãi tiền gửi ngân hàng, kho bạc các đơn vị này nhận được chịu thuế suất thuế TNDN theo tỷ lệ bao nhiêu % trên doanh thu?

  • A. 5%
  • B. 2%
  • C. 1%
  • D. Được miễn thuế TNDN

Câu 6. Trung tâm giáo dục công lập A áp dụng phương pháp tính thuế TNDN theo tỷ lệ % trên doanh thu do không xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động kinh doanh. Năm 2025, trung tâm tổ chức các lớp học ngoài giờ chính khóa và bồi dưỡng bổ sung kiến thức các môn Toán, Văn, Tiếng Anh cho học sinh THCS và THPT, doanh thu thu được 5 tỷ đồng từ hoạt động giáo dục; ngoài ra trung tâm còn phát sinh doanh thu cho thuê hội trường tổ chức sự kiện là 1 tỷ đồng. Biết rằng hoạt động giáo dục áp dụng tỷ lệ thuế TNDN 2% trên doanh thu và hoạt động cho thuê hội trường thuộc hoạt động dịch vụ áp dụng tỷ lệ 5% tr...

  • A. 150 triệu đồng
  • B. 120 triệu đồng
  • C. 130 triệu đồng
  • D. 100triệu đồng

Câu 7. Cơ sở giáo dục A là đơn vị giáo dục công lập, kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Trong kỳ nghỉ hè năm 2025, nhằm tận dụng cơ sở vật chất và tạo sân chơi cho học sinh, cơ sở A tổ chức các lớp học bóng đá, bóng rổ, cầu lông, múa, hát và kỹ năng sống cho 800 học sinh với tổng doanh thu thu được là 2,4 tỷ đồng. Theo quy định hiện hành, cơ sở giáo dục A phải áp dụng thuế GTGT như thế nào đối với các khoản thu này?

  • A. Không chịu thuế GTGT
  • B. Thuế suất 10%
  • C. Thuế suất 5%
  • D. Không phải kê khai tính thuế GTGT

Câu 8. Trung tâm Anh ngữ ABC khai giảng khóa học IELTS kéo dài 6 tháng từ 1/3/2026 đến hết 31/8/2026. Để được hưởng ưu đãi học phí, học viên A nộp toàn bộ học phí ngày 27/2/2026. Trường hợp này Trung tâm Anh ngữ ABC lập hóa đơn vào thời điểm nào?

  • A. Ngày 27/2/2026
  • B. Ngày 1/3/2026
  • C. Ngày 31/8/2026
  • D. Lập 6 hóa đơn vào cuối mỗi tháng từ tháng 3 đến tháng 8 tương ứng học phí trung bình mỗi tháng

Câu 9. Năm 2025, cá nhân X có các nguồn thu nhập sau:- Tại Trường ĐH A (nơi cá nhân X có hợp đồng lao động), thu nhập là 500 triệu đồng.- Tại Trường ĐH B cá nhân X có thu nhập từ hoạt động dạy thêm là: 100 triệu đồng, đã khấu trừ thuế TNCN: 10 triệu đồng.- Tại trường ĐH C cá nhân X có thu nhập từ hoạt động dạy thêm chỉ là 5 triệu đồng (chưa khấu trừ 10%). Vậy trong trường hợp này cá nhân X có ủy quyền quyết toán cho trường ĐH A được không và vì sao?

  • A. Không thuộc đối tượng ủy quyền quyết toán do có thu nhập vàng lai dưới 120 triệu đồng và chưa được khấu trừ 10%.
  • B. Thuộc đối tượng ủy quyền quyết toán do có thu nhập vãng lai dưới 120 triệu đồng và đã được khấu trừ 10% đối với khoản thu nhập từ 2 triệu đồng trở lên
  • C. Thuộc đối tượng ủy quyền quyết toán do có thu nhập vãng lai dưới 120 triệu đồng
  • D. Không thuộc đối tượng ủy quyền quyết toán do có hai nguồn thu nhập trở lên

Câu 10. Theo Nghị định 68/2026/NĐ-CP, Hộ kinh doanh thành lập năm 2026 có doanh thu trên 4 tỷ đồng phải áp dụng phương pháp tính TNCN nào?

  • A. Thu nhập tính thuế × thuế suất (bắt buộc)
  • B. Thuế suất × doanh thu
  • C. Phương pháp khoán
  • D. Tự lựa chọn 1 trong 3 phương pháp

Câu 11. Theo Nghị định 68/2026/NĐ-CP, Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu trên 03 tỷ đồng hoặc có doanh thu năm trên 500 triệu đồng đến 03 tỷ đồng đang áp dụng phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân theo tỷ lệ tính thuế cá nhân (x) thuế suất thì thực hiện ổn định phương pháp tính thuế trong thời gian bao lâu?

  • A. 2 năm liên tục kể từ năm đầu áp dụng
  • B. 1 năm liên tục
  • C. 3 năm liên tục
  • D. Không có quy định cố định

Câu 12. Theo Nghị định 141/2026/NĐ-CP, Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên bao nhiêu thì phải áp dụng hóa đơn, hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế?

  • A. Trên 1 tỷ đồng/năm
  • B. 50 tỷ đồng/năm
  • C. 3 tỷ đồng/năm
  • D. 50 tỷ đồng/năm

Câu 13. Theo Nghị định 68/2026/NĐ-CP, hộ kinh doanh có doanh thu năm 30 tỷ đồng thực hiện khai thuế GTGT theo:

  • A. Quý
  • B. Tháng
  • C. Năm
  • D. Từng lần phát sinh

Câu 14. Theo Nghị định 68/2026/NĐ-CP, Hồ sơ khai thuế tháng 1, tháng 2, tháng 3 năm 2026 theo điều khoản chuyển tiếp được nộp chậm nhất ngày nào?

  • A. 20/04/2026
  • B. 20/02, 20/03, 20/04 năm 2026 (mỗi tháng riêng)
  • C. 31/01/2027
  • D. 31/03/2026

Câu 15. Theo Nghị định 141/2026/NĐ-CP, năm 2026 cá nhân cho thuê BĐS có 3 hợp đồng tại 3 địa điểm khác nhau. Mức trừ tối đa khi tính TNCN cho tất cả các hợp đồng là?

  • A. Tổng cộng 1 tỷ đồng/năm cho tất cả các hợp đồng
  • B. 1 tỷ đồng/hợp đồng (tổng 3 tỷ đồng)
  • C. 500 triệu đồng/hợp đồng
  • D. Không được trừ

Câu 16. Theo Nghị định 68/2026/NĐ-CP, cá nhân cho thuê BĐS trực tiếp khai thuế đối với hợp đồng cho thuê lựa chọn khai thuế 2 lần/năm thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế lần 1 chậm nhất là?

  • A. Ngày 31/07 năm tính thuế
  • B. Ngày 30/06 năm tính thuế
  • C. Ngày 31/12 năm tính thuế
  • D. Ngày 31/01 năm sau

Câu 17. Hộ kinh doanh M kinh doanh mỹ phẩm chỉ kinh doanh trên TMĐT, không có địa điểm KD, thì theo Nghị định 68/2026/NĐ-CP, Hộ kinh doanh M sẽ khai, nộp thuế tại đâu?

  • A. Cơ quan thuế quản lý địa bàn nơi hộ KD cư trú (nơi ở hiện tại/tạm trú/thường trú)
  • B. Cơ quan thuế nơi đặt trụ sở sàn TMĐT
  • C. Cục Thuế
  • D. Bất kỳ cơ quan thuế nào

Câu 18. Theo Nghị định 68/2026/NĐ-CP khoản nào không tính vào doanh thu để xác định TNCN?

  • A. Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, giá trị hàng bán bị trả lại
  • B. Tiền lương trả người lao động có hợp đồng và đóng BHXH
  • C. Khấu hao TSCĐ phục vụ kinh doanh
  • D. Khấu hao TSCĐ phục vụ xã hội hóa

Câu 19. Theo Nghị định 68/2026/NĐ-CP khoản chi nào không được trừ khi xác định TNCN của KD?

  • A. Tiền lương của chính cá nhân kinh doanh, các thành viên hộ kinh doanh
  • B. Tiền lương trả người lao động có hợp đồng và đóng BHXH
  • C. Khấu hao TSCĐ phục vụ kinh doanh
  • D. Chi phí điện nước có hóa đơn

Câu 20. Theo Nghị định 68/2026/NĐ-CP, đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu, doanh thu là?

  • A. Số tiền từ hoạt động xây dựng, lắp đặt không bao gồm giá trị nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị
  • B. Tổng giá trị công trình bao gồm giá trị vật liệu
  • C. 50% giá trị công trình
  • D. Tỷ lệ % doanh thu khoản

Câu 21. Theo Nghị định 68/2026/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 141/2026/NĐ-CP), Hộ KD đã nộp GTGT, TNCN nhưng cuối năm xác định doanh thu thực tế ≤ 1 tỷ đồng thì xử lý:

  • A. Bù trừ, hoàn trả, hoàn trả kiêm bù trừ thu ngân sách theo quy định pháp luật quản lý thuế
  • B. Mất số thuế đã nộp
  • C. Chuyển sang năm sau
  • D. Tự động hoàn 100%

Câu 22. Theo ND 68/2026/NĐ-CP, Hộ kinh doanh chỉ kinh doanh trên TMĐT, đã được sàn khấu trừ và nộp thay, có số thuế nộp thừa thì cơ quan thuế nào tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế?

  • A. Cơ quan thuế quản lý nơi hộ kinh doanh cư trú
  • B. Cơ quan thuế nơi đặt trụ sở sàn TMĐT
  • C. Cục Thuế
  • D. Bất kỳ cơ quan thuế nào

Câu 23. Theo ND 68/2026/NĐ-CP, cá nhân không cư trú có hoạt động kinh doanh trên nền tảng TMĐT không có chức năng đặt hàng thanh toán thì có trách nhiệm kê khai, nộp thuế như thế nào?

  • A. Tự kê khai theo ND 117/2025/NĐ-CP, không phải thông báo doanh thu, không phải quyết toán thuế TNCN
  • B. Phải tự kê khai theo Điều 8, 9, 10 ND 68/2026/NĐ-CP như cá nhân cư trú
  • C. Sàn bắt buộc khấu trừ
  • D. Miễn thuế hoàn toàn

Câu 24. Theo ND 68/2026/NĐ-CP, Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có địa điểm kinh doanh ngoài trụ sở chính thực hiện thông báo địa điểm kinh doanh với cơ quan thuế quản lý trực tiếp trụ sở của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trong thời hạn bao lâu kể từ ngày địa điểm đi vào hoạt động?

  • A. 10 ngày làm việc
  • B. 03 ngày làm việc
  • C. 05 ngày làm việc
  • D. 07 ngày làm việc

Câu 25. Theo ND 68/2026/NĐ-CP, Hộ kinh doanh nộp TNCN theo phương pháp thu nhập × thuế suất, khi quyết toán năm số thuế tạm nộp ít hơn số thuế phải nộp thì:

  • A. Phải nộp bổ sung và không tính tiền chậm nộp
  • B. Bị phạt vi phạm hành chính
  • C. Phải nộp bổ sung và tính tiền chậm nộp
  • D. Bị truy thu cộng phạt 20%

… và còn 35 câu nữa. Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 60 câu và xem đáp án.

Bình luận
Thêm bình luận của bạn
Nội dung

0 Bình luận

Xem thêm bình luận trước đó