Nội dung đề thi: KHO QUỸ 217 CÂU - HOÀNG THỌ
Xem trước 25/217 câu hỏi trong đề.
Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.
Câu 1. Khi giao dịch tiền mặt với khách hàng, nếu phát hiện đồng tiền có dấu hiệu nghi giả. Thủ quỹ/Giao dịch viên sẽ phải làm gì?
- A. Tạm thu giữ tiền nghi giả và báo cáo Giám đốc đơn vị.
- B. Thu giữ tiền nghi giả và bấm lỗ, đóng dấu như đối với tiền giả.
- C. Lập biên bản theo Mẫu số 01 tại phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 87/2023/NĐ-CP và bấm lỗ như đối với tiền giả.
- D. Lập biên bản theo Mẫu số 02 tại phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 87/2023/NĐ-CP.
Câu 2. (**) Khi giao dịch tiền mặt với khách hàng, trường hợp khẳng định là loại tiền giả đã được Ngân hàng Nhà nước hoặc Bộ công An thông báo bằng văn bản. Thủ quỹ/Giao dịch viên sẽ phải làm gì?
- A. Phải thực hiện thu giữ, lập biên bản theo Mẫu số 01 tại phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 87/2023/NĐ-CP. Đóng dấu “Tiền giả” lên 2 mặt của tờ tiền giả, mỗi mặt đóng 01 lần và đục 4 lỗ trên tờ tiền giả.
- B. Phải thực hiện thu giữ, lập biên bản theo Mẫu số 01 tại phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 87/2023/NĐ-CP. Đóng dấu “Tiền giả” lên 2 mặt của tờ tiền giả, mỗi mặt đóng 01 lần và đục 2 lỗ trên tờ tiền giả.
- C. Phải thực hiện thu giữ, lập biên bản theo Mẫu số 02 tại phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 87/2023/NĐ-CP. Đóng dấu “Tiền giả” lên 2 mặt của tờ tiền giả, mỗi mặt đóng 01 lần và đục 4 lỗ trên tờ tiền giả.
- D. Phải thực hiện thu giữ, lập biên bản theo Mẫu số 02 tại phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 87/2023/NĐ-CP. Đóng dấu “Tiền giả” lên 2 mặt của tờ tiền giả, mỗi mặt đóng 01 lần và đục 2 lỗ trên tờ tiền giả.
Câu 3. Khi giao dịch tiền mặt với khách hàng, trường hợp xác định là tiền giả loại mới. Thủ quỹ/Giao dịch viên sẽ phải làm gì?
- A. Phải thực hiện thu giữ và lập biên bản theo Mẫu số 01 tại phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 87/2023/NĐ-CP. Không đóng dấu và bấm lỗ tiền giả.
- B. Phải thực hiện thu giữ và lập biên bản theo Mẫu số 01 tại phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 87/2023/NĐ-CP. Đóng dấu và bấm lỗ tiền giả.
- C. Phải thực hiện thu giữ và lập biên bản theo Mẫu số 02 tại phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 87/2023/NĐ-CP. Không đóng dấu và bấm lỗ tiền giả.
- D. Phải thực hiện thu giữ và lập biên bản theo Mẫu số 02 tại phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 87/2023/NĐ-CP. Đóng dấu và bấm lỗ tiền giả.
Câu 4. Theo quy định trong thời gian bao lâu kể từ ngày thu giữ tiền giả loại mới, tổ chức tín dụng phải thông báo bằng văn bản cho Sở giao dịch hoặc NH Nhà nước trên địa bàn nơi tổ chức tín dụng mở tài khoản thanh toán các thông tin về loại tiền, số lượng, seri và mô tả đặc điểm của tiền giả?
- A. Trong ngày làm việc
- B. Trong thời hạn 02 ngày làm việc
- C. Trong thời hạn 03 ngày làm việc
- D. Trong thời hạn 05 ngày làm việc
Câu 5. Tổ chức tín dụng phải thông báo kịp thời cho cơ quan công an gần nhất để phối hợp, xử lý khi phát hiện một trong các trường hợp nào sau đây?
- A. Có dấu hiệu nghi vấn tàng trữ, vận chuyển, lưu hành tiền giả
- B. Thiếu tiền trong bó tiền đã niêm phong.
- C. Thiếu tiền trong bao tiền đã niêm phong.
- D. Thiếu tiền trong thếp tiền.
Câu 6. Tổ chức tín dụng phải thông báo kịp thời cho cơ quan công an gần nhất để phối hợp, xử lý khi phát hiện một trong các trường hợp nào sau đây?
- A. Có 01 tờ tiền giả trong một giao dịch.
- B. Có 2 tờ tiền giả trong một giao dịch.
- C. Có 3 tờ tiền giả trong một giao dịch.
- D. Có tiền giả loại mới.
Câu 7. Tổ chức tín dụng phải thông báo kịp thời cho cơ quan công an gần nhất để phối hợp, xử lý khi phát hiện một trong các trường hợp nào sau đây?
- A. Có 01 tờ tiền giả trong một giao dịch
- B. Có 2 tờ tiền giả (hoặc 2 miếng tiền kim loại giả) hoặc nhiều hơn trong một giao dịch
- C. Có 3 tờ tiền giả (hoặc 3 miếng tiền kim loại giả) hoặc nhiều hơn trong một giao dịch
- D. Có 5 tờ tiền giả (hoặc 5 miếng tiền kim loại giả) hoặc nhiều hơn trong một giao dịch
Câu 8. Tổ chức tín dụng phải thông báo kịp thời cho cơ quan công an gần nhất để phối hợp, xử lý khi phát hiện một trong các trường hợp nào sau đây?
- A. Khách hàng không chấp hành việc lập biên bản, thu giữ tiền giả.
- B. Khách hàng chấp hành việc lập biên bản, thu giữ tiền giả.
- C. Khách hàng không kiểm đếm tiền trước khi rời quầy thu – chi tiền mặt.
- D. Khách hàng nộp vào NH ít tiền hơn so với chứng từ kế toán đã khởi tạo.
Câu 9. Trong bao nhiêu ngày làm việc kể từ khi thu giữ tiền giả, tiền nghi giả tổ chức tín dụng chuyển hồ sơ giám định trực tiếp đến NH Nhà nước khu vực hoặc Sở giao dịch hoặc Cục Phát hành và Kho quỹ?
- A. Trong thời hạn 3 ngày làm việc
- B. Trong thời hạn 5 ngày làm việc
- C. Trong thời hạn 7 ngày làm việc
- D. Trong thời hạn 10 ngày làm việc
Câu 10. Dấu tiền giả được thiết kế theo hình gì?
- A. Hình vuông
- B. Hình chữ nhật
- C. Hình thoi
- D. Hình bình hành
Câu 11. (**) Dấu tiền giả có kích thước nào sau đây?
- A. 60mm x 7mm
- B. 60mm x 10mm
- C. 60mm x 13mm
- D. 60mm x 20mm
Câu 12. (**) Phần tên đơn vị trên dấu tiền giả có kích thước nào sau đây?
- A. 60mm x 7mm
- B. 60mm x 10mm
- C. 60mm x 13mm
- D. 60mm x 20mm
Câu 13. (**) Phần chữ tiền giả trên dấu có kích thước nào sau đây?
- A. 60mm x 7mm
- B. 60mm x 10mm
- C. 60mm x 13mm
- D. 60mm x 20mm
Câu 14. Dấu tiền giả sử dụng mực gì?
- A. Mực màu đỏ
- B. Mực màu đỏ, khó phai
- C. Mực màu đen
- D. Mực màu đen, khó phai
Câu 15. Cơ quan nào có trách nhiệm đóng gói, niêm phong tiền giả?
- A. Ngân hàng Nhà nước khu vực
- B. Sở giao dịch NH Nhà nước
- C. Các tổ chức tín dụng
- D. Ngân hàng NN khu vực và Sở giao dịch NH Nhà nước
Câu 16. Đóng gói tiền Cotton và Polymer giả được quy định như thế nào?
- A. 10 tờ tiền cùng mệnh giá, cùng chất liệu đóng thành 01 thếp; 10 thếp đóng thành một bó và niêm phong.
- B. 20 tờ tiền cùng mệnh giá, cùng chất liệu đóng thành 01 thếp; 10 thếp đóng thành một bó và niêm phong.
- C. 50 tờ tiền cùng mệnh giá, cùng chất liệu đóng thành 01 thếp; 10 thếp đóng thành một bó và niêm phong.
- D. 100 tờ tiền cùng mệnh giá, cùng chất liệu đóng thành 01 thếp; 10 thếp đóng thành một bó và niêm phong.
Câu 17. Đóng gói tiền Kim loại giả được quy định như thế nào?
- A. 50 miếng cùng mệnh giá được đóng thành 01 túi nhỏ và niêm phong; 10 túi nhỏ đóng thành 01 túi lớn và niêm phong.
- B. 100 miếng cùng mệnh giá được đóng thành 01 túi nhỏ và niêm phong; 10 túi nhỏ đóng thành 01 túi lớn và niêm phong.
- C. 500 miếng cùng mệnh giá được đóng thành 01 túi nhỏ và niêm phong; 10 túi nhỏ đóng thành 01 túi lớn và niêm phong.
- D. 1000 miếng cùng mệnh giá được đóng thành 01 túi nhỏ và niêm phong; 10 túi nhỏ đóng thành 01 túi lớn và niêm phong.
Câu 18. Trường hợp tiền giả không đủ số lượng để đóng bó (hoặc túi), thì thực hiện như thế nào?
- A. Không cần đóng gói, niêm phong.
- B. Đóng gói, niêm phong ghi rõ số tờ (hoặc miếng).
- C. Đóng gói, niêm phong số tờ tiền giả.
- D. Đóng gói, niêm phong số miếng tiền giả.
Câu 19. Tiền giả được bảo quản như thế nào tại hệ thống tổ chức tín dụng, NH Nhà nước?
- A. Được bảo quản trong két sắt ngoài quầy giao dịch của Thủ quỹ
- B. Được bảo quản trong két sắt của Giám đốc đơn vị.
- C. Được bảo quản trong kho đệm của đơn vị.
- D. Được bảo quản riêng trong kho tiền của đơn vị.
Câu 20. Tổ chức tín dụng phải giao nộp toàn bộ số tiền giả đã thu giữ về NH Nhà nước khu vực trên địa bàn hoặc Sở giao dịch (trừ số tiền giả loại mới) theo thời gian nào sau đây?
- A. Định kỳ hàng ngày
- B. Định kỳ hàng tuần
- C. Định kỳ 10 ngày làm việc/1 lần
- D. Định kỳ hàng tháng
Câu 21. Phương thức vận chuyển tiền giả ai quyết định?
- A. Do Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc Tổng Giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng, chi nhánh NH nước ngoài
- B. Do Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc Tổng Giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng, chi nhánh NH nước ngoài.
- C. Do Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng, chi nhánh NH nước ngoài.
- D. Do Tổng Giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng, chi nhánh NH nước ngoài
Câu 22. Cơ quan nào có trách nhiệm kiểm tra tính xác thực của từng tờ tiền giả do tổ chức tín dụng, chi nhánh NH nước ngoài giao nộp?
- A. Ngân hàng Nhà nước khu vực
- B. Sở giao dịch NH Nhà nước
- C. Cục Phát hành và Kho quỹ
- D. NH Nhà nước khu vực và Sở giao dịch NH Nhà nước
Câu 23. (**) Trường hợp phát hiện tờ tiền thật trong số tiền giả giao nộp, NH Nhà nước khu vực, Sở giao dịch NH Nhà nước phải làm gì?
- A. Lập Biên bản về việc phát hiện tiền thật trong số tiền giả giao nộp theo TT số 58 và có văn bản yêu cầu đơn vị giao nộp phải hoàn trả ngang giá trị cho khách hàng và báo cáo kết quả thời gian gian 7 ngày.
- B. Lập Biên bản về việc phát hiện tiền thật trong số tiền giả giao nộp theo TT số 58 và có văn bản yêu cầu đơn vị giao nộp phải hoàn trả ngang giá trị cho khách hàng và báo cáo kết quả thời gian gian 10 ngày.
- C. Lập Biên bản về việc phát hiện tiền thật trong số tiền giả giao nộp theo TT số 58 và có văn bản yêu cầu đơn vị giao nộp phải hoàn trả ngang giá trị cho khách hàng và báo cáo kết quả thời gian gian 15 ngày.
- D. Lập Biên bản về việc phát hiện tiền thật trong số tiền giả giao nộp theo TT số 58 và có văn bản yêu cầu đơn vị giao nộp phải hoàn trả ngang giá trị cho khách hàng và báo cáo kết quả thời gian gian 30 ngày.
Câu 24. (**) Tờ tiền thật đã đóng dấu “TIỀN GIẢ” và bấm lỗ được NH Nhà nước khu vực, Sở giao dịch NH Nhà nước cắt góc 1/8 diện tích tờ tiền thì được quy định xử lý như thế nào?
- A. Thu đổi ngang giá trị (Ghi Có) cho đơn vị giao nộp (không thu phí đổi tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông) và đóng gói, giao nhận như đối với tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông.
- B. Thu đổi ngang giá trị (Ghi Nợ) cho đơn vị giao nộp (không thu phí đổi tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông) và đóng gói, giao nhận như đối với tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông.
- C. Thu đổi ngang giá trị (Ghi Có) cho đơn vị giao nộp (thu phí đổi tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông) và đóng gói, giao nhận như đối với tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông.
- D. Thu đổi ngang giá trị (Ghi Nợ) cho đơn vị giao nộp (thu phí đổi tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông) và đóng gói, giao nhận như đối với tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông.
Câu 25. NH Nhà nước khu vực, Sở giao dịch NH Nhà nước phải nộp tiền giả về Kho tiền Trung ương trong thời gian bao lâu?
- A. Ít nhất 01 tháng/01 lần (nếu có)
- B. Ít nhất 03 tháng/01 lần (nếu có)
- C. Ít nhất 06 tháng/01 lần (nếu có)
- D. Ít nhất 09 tháng/01 lần (nếu có)
… và còn 192 câu nữa.
Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 217 câu và xem đáp án.