Nội dung đề thi: de lịch sử giữa kì
Xem trước 25/40 câu hỏi trong đề.
Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.
Câu 1. Trước khi cách mạng tư sản bùng nổ, nền kinh tế tư bản chủ nghĩa ra đời và phát triển trong lòng chế độ nào?
- A. Chế độ phong kiến hoặc chế độ thuộc địa.
- B. Chế độ chiếm hữu nô lệ hoặc chế độ thuộc địa.
- C. Chế độ tư bản độc quyền hoặc chế độ phong kiến.
- D. Chế độ cộng sản nguyên thủy hoặc phong kiến phân quyền.
Câu 2. Ở Pháp trước cách mạng, nền tảng của hệ tư tưởng dân chủ tư sản là gì?
- A. Tôn giáo cải cách.
- B. Triết học Ánh sáng.
- C. Đạo Tin Lành.
- D. Thanh giáo.
Câu 3. Nhiệm vụ dân chủ của các cuộc cách mạng tư sản là gì?
- A. Xóa bỏ tình trạng phong kiến cát cứ.
- B. Hình thành thị trường dân tộc thống nhất.
- C. Đánh đuổi thực dân, giải phóng dân tộc.
- D. Xóa bỏ chế độ phong kiến chuyên chế, xác lập dân chủ tư sản.
Câu 4. Trong Cách mạng tư sản Anh, giai cấp lãnh đạo là lực lượng nào?
- A. Liên minh giữa giai cấp tư sản và quý tộc mới.
- B. Độc quyền của giai cấp tư sản.
- C. Liên minh giữa giai cấp tư sản và chủ nô.
- D. Sự lãnh đạo độc lập của tầng lớp quý tộc mới.
Câu 5. Lực lượng nào giữ vai trò quyết định thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản?
- A. Giai cấp tư sản.
- B. Quý tộc mới.
- C. Quần chúng nhân dân.
- D. Tầng lớp chủ nô.
Câu 6. Sự kiện phá ngục Ba-xti (14-7-1789) là mốc mở đầu cho cuộc cách mạng tư sản ở quốc gia nào?
- A. Nước Anh.
- B. Nước Pháp.
- C. Nước Mỹ.
- D. Nước Đức.
Câu 7. Trước năm 1640, quốc gia nào có sản lượng khai thác than chiếm 4/5 tổng sản lượng than ở châu Âu?
- A. Nước Anh.
- B. Nước Pháp.
- C. Nước Đức.
- D. Nước Mỹ.
Câu 8. Đại diện tiêu biểu của trào lưu Triết học Ánh sáng Pháp không bao gồm nhân vật nào sau đây?
- A. S. Mông-te-xki-ơ.
- B. Vôn-te.
- C. G. G. Rút-xô.
- D. Ô-li-vơ Crôm-oen.
Câu 9. Đầu thập kỉ 70 của thế kỉ XIX, chủ nghĩa tư bản đã phát triển đến mức độ nào?
- A. Bắt đầu xuất hiện ở châu Âu.
- B. Xác lập trên phạm vi toàn thế giới.
- C. Thay thế hoàn toàn chế độ chiếm hữu nô lệ.
- D. Bị thay thế bởi chế độ xã hội chủ nghĩa.
Câu 10. Điểm tương đồng về động lực quyết định thắng lợi giữa Cách mạng tư sản Anh, Chiến tranh giành độc lập ở Bắc Mỹ và Cách mạng tư sản Pháp là gì?
- A. Sự can thiệp của các cường quốc bên ngoài.
- B. Sự khủng hoảng tài chính trầm trọng của hoàng gia.
- C. Sức mạnh đấu tranh của quần chúng nhân dân.
- D. Sự phát triển vượt bậc của khoa học kĩ thuật.
Câu 11. Đâu là rào cản lớn nhất khiến giai cấp tư sản phải tiến hành cách mạng lật đổ chế độ cũ?
- A. Sự lạc hậu của nền kinh tế tự cung tự cấp.
- B. Nhu cầu mở rộng thuộc địa ở châu Á, châu Phi.
- C. Chính sách kìm hãm của nhà nước phong kiến hoặc thực dân.
- D. Sự phát triển quá nhanh của phong trào công nhân.
Câu 12. Vì sao nông dân đóng vai trò là động lực quan trọng trong các cuộc cách mạng tư sản?
- A. Vì họ muốn thiết lập nền chuyên chính vô sản.
- B. Vì họ có mâu thuẫn sâu sắc với chế độ phong kiến về vấn đề ruộng đất và tô thuế.
- C. Vì họ nắm giữ tiềm lực tài chính lớn nhất trong xã hội.
- D. Vì họ có hệ tư tưởng tiên tiến soi đường.
Câu 13. Trang 3: Câu 13–18
Cuộc đấu tranh thống nhất Đức, I-ta-li-a giải quyết nhiệm vụ cơ bản nào của cách mạng tư sản?
- A. Nhiệm vụ giải phóng giai cấp vô sản.
- B. Nhiệm vụ dân chủ.
- C. Nhiệm vụ dân tộc.
- D. Nhiệm vụ tôn giáo.
Câu 14. Quý tộc mới ở Anh có đặc điểm gì nổi bật khiến họ trở thành đồng minh của giai cấp tư sản?
- A. Tuyệt đối trung thành với nhà vua.
- B. Là quý tộc phong kiến nhưng chuyển sang kinh doanh theo phương thức tư bản chủ nghĩa.
- C. Có nguồn gốc xuất thân từ tầng lớp nông dân nghèo.
- D. Nắm toàn quyền lãnh đạo Giáo hội Anh.
Câu 15. Sự khác biệt cơ bản về hệ tư tưởng của Cách mạng Pháp so với Cách mạng Anh là gì?
- A. Cách mạng Pháp sử dụng tôn giáo cải cách, Cách mạng Anh sử dụng Triết học Ánh sáng.
- B. Cách mạng Pháp dùng Triết học Ánh sáng, Cách mạng Anh mượn ngọn cờ tôn giáo cải cách.
- C. Cách mạng Pháp không cần hệ tư tưởng, Cách mạng Anh dùng đạo Tin Lành.
- D. Cả hai cuộc cách mạng đều dựa hoàn toàn vào hệ tư tưởng của giai cấp vô sản.
Câu 16. Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ mang tính chất của một cuộc cách mạng tư sản vì lí do chủ yếu nào?
- A. Giải phóng nhân dân khỏi sự bóc lột của giai cấp tư sản.
- B. Mở đường cho nền kinh tế tư bản chủ nghĩa ở Bắc Mỹ phát triển.
- C. Tiêu diệt tận gốc giai cấp nông dân và thợ thủ công.
- D. Xác lập chế độ phong kiến kiểu mới tại châu Mỹ.
Câu 17. Vì sao Cách mạng tư sản Anh có ý nghĩa to lớn đối với sự phát triển của xã hội loài người?
- A. Đây là cuộc cách mạng tư sản đầu tiên trên thế giới nổ ra ở châu Âu.
- B. Cuộc cách mạng giải quyết triệt để nhất vấn đề ruộng đất cho nông dân.
- C. Cuộc cách mạng đặt dấu mốc cho sự xác lập chủ nghĩa tư bản, thiết lập chế độ quân chủ lập hiến.
- D. Đây là cuộc cách mạng do giai cấp công nhân lãnh đạo.
Câu 18. Luận điểm của G. G. Rút-xô: “Phải xoá bỏ triệt để nền quân chủ, thành lập chế độ cộng hoà” có ý nghĩa gì đối với Cách mạng tư sản Pháp?
- A. Kêu gọi thỏa hiệp với chế độ phong kiến để tránh đổ máu.
- B. Chỉ ra mục tiêu đấu tranh cao nhất là đập tan bộ máy chuyên chế, xây dựng nhà nước mới.
- C. Kêu gọi nông dân đòi lại ruộng đất thuộc quyền sở hữu của Giáo hội.
- D. Khẳng định quyền lợi tuyệt đối của tầng lớp quý tộc.
Câu 19. Mục tiêu “giải phóng dân tộc” trong các cuộc cách mạng tư sản nhằm mục đích sâu xa là gì?
- A. Đưa đất nước trở lại thời kỳ phong kiến phân quyền độc lập.
- B. Trả thù ích kỉ do hận thù của nước ngoài.
- C. Dọn đường để hình thành quốc gia độc lập, thúc đẩy kinh tế tư bản phát triển.
- D. Phân chia lại thị trường thế giới.
Câu 20. Trong các chính sách cai trị của chính quốc Anh đối với 13 thuộc địa Bắc Mỹ, chính sách nào khoét sâu nhất mâu thuẫn dẫn đến bùng nổ chiến tranh?
- A. Độc quyền buôn bán, cấm lập nhà máy và cấm buôn bán với nước khác.
- B. Bắt buộc người dân thuộc địa phải cải đạo sang Thanh giáo.
- C. Mở rộng diện tích canh tác đất nông nghiệp cho người bản địa.
- D. Trả tự do cho nô lệ da đen trong các đồn điền.
Câu 21. Chủ nghĩa tư bản từng bước được xác lập đầu tiên ở những quốc gia nào vào nửa sau thế kỉ XVII?
- A. Hà Lan và Anh.
- B. Pháp và Đức.
- C. Mỹ và Nhật Bản.
- D. I-ta-li-a và Tây Ban Nha.
Câu 22. Sự kiện nào đánh dấu sự mở rộng của chủ nghĩa tư bản ra ngoài phạm vi châu Âu vào cuối thế kỉ XVIII?
- A. Cách mạng tư sản Pháp.
- B. Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ.
- C. Cuộc Duy tân Minh Trị ở Nhật Bản.
- D. Cách mạng công nghiệp bùng nổ ở Anh.
Câu 23. Cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX, các nước tư bản chuyển sang giai đoạn phát triển nào?
- A. Tự do cạnh tranh.
- B. Đế quốc chủ nghĩa (Độc quyền).
- C. Phục hưng kinh tế.
- D. Tư bản chủ nghĩa hiện đại.
Câu 24. Cuối thế kỉ XIX, quốc gia nào được mệnh danh là “đế quốc mà Mặt Trời không bao giờ lặn
- A. A. Pháp.
- B. B. Đức.
- C. C. Anh.
- D. D. Mỹ.
Câu 25. Cuộc Duy tân Minh Trị (1868) đã đưa quốc gia châu Á nào trở thành nước tư bản chủ nghĩa?
- A. Trung Quốc.
- B. Ấn Độ.
- C. Xin-ga-po.
- D. Nhật Bản.
… và còn 15 câu nữa.
Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 40 câu và xem đáp án.