Ưu đãi TNDN và xây dựng - MSN | i-quiz.vn@stop article@stop Ưu đãi TNDN và xây dựng - MSN | i-quiz.vn
🛍️
🔥 HOT iQuiz Store — Văn phòng phẩm, dụng cụ học tập giá tốt
Xem ngay →

Ưu đãi TNDN và xây dựng - MSN

Image Exam
2026-10-21 19:55:40
Tên đề thi: Ưu đãi TNDN và xây dựng - MSN
Tác giả: Vũ Thu 89
Số lượng câu hỏi: 26
Thời gian làm bài: 02:00:00
Số điểm tối thiểu để vượt qua đề thi: 0
Tổng số điểm của đề thi: 26
Số lượt thi: 0
Lệ phí thi: Miễn phí
Bảng xếp hạng
i-quiz
i-quiz App
🚀 Mới ra mắt

Tạo đề thi, làm bài thi, theo dõi kết quả ngay trên điện thoại — mọi lúc mọi nơi!

Tải trên Google Play Tải trên App Store

Nội dung đề thi: Ưu đãi TNDN và xây dựng - MSN

Xem trước 25/26 câu hỏi trong đề. Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.

Câu 1. Theo quy định tại Điều 14 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15 ngày 14/6/2025, một số dự án đầu tư thuộc diện ưu đãi đặc biệt được miễn thuế TNDN tối đa bao nhiêu năm?

  • A. 04 năm
  • B. 02 năm
  • C. 05 năm
  • D. 09 năm

Câu 2. Theo quy định hiện hành, sau thời gian miễn thuế, doanh nghiệp thuộc diện ưu đãi tại khoản 1 Điều 14 Luật Thuế TNDN số 67/2025/QH15 ngày 14/6/2025 được giảm bao nhiêu phần trăm số thuế phải nộp?

  • A. 50% số thuế phải nộp
  • B. 100% số thuế phải nộp
  • C. 30% số thuế phải nộp
  • D. 20% số thuế phải nộp

Câu 3. Theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15 ngày 14/6/2025, doanh nghiệp được áp dụng ưu đãi miễn thuế tối đa 04 năm và giảm 50% số thuế phải nộp tối đa không quá 09 năm tiếp theo khi có thu nhập từ trường hợp nào sau đây?

  • A. Thực hiện dự án đầu tư mới thuộc ngành, nghề hoặc địa bàn ưu đãi quy định tại khoản 1 Điều 13 của Luật này
  • B. Mọi hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường
  • C. Hoạt động thương mại không thuộc lĩnh vực ưu đãi
  • D. Chuyển nhượng vốn

Câu 4. Theo quy định hiện hành, doanh nghiệp có dự án đầu tư mới thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn có thuộc đối tượng được miễn thuế tối đa 04 năm và giảm 50% số thuế phải nộp tối đa không quá 09 năm tiếp theo không?

  • A. Có
  • B. Không
  • C. Chỉ được giảm thuế mà không được miễn thuế
  • D. Chỉ được hưởng ưu đãi thuế suất

Câu 5. Doanh nghiệp A thực hiện dự án đầu tư mới tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15 ngày 14/6/2025. Dự án thuộc đối tượng áp dụng thuế suất ưu đãi 10% trong 15 năm. Theo quy định hiện hành, doanh nghiệp A có được hưởng ưu đãi miễn thuế tối đa 04 năm và giảm 50% số thuế phải nộp tối đa không quá 09 năm tiếp theo không?

  • A. Có
  • B. Không
  • C. Chỉ được miễn thuế 02 năm
  • D. Chỉ được hưởng thuế suất ưu đãi mà không được miễn giảm thuế

Câu 6. Theo quy định tại Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15 ngày 14/6/2025, doanh nghiệp thực hiện chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực ưu tiên chuyển giao cho tổ chức, cá nhân ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn được hưởng ưu đãi thuế TNDN như thế nào?

  • A. Được giảm 50% số thuế TNDN tính trên phần thu nhập từ chuyển giao công nghệ
  • B. Được miễn toàn bộ thuế TNDN
  • C. Được áp dụng thuế suất 10%
  • D. Không được hưởng ưu đãi thuế

Câu 7. Theo quy định tại Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15 ngày 14/6/2025, doanh nghiệp sản xuất, xây dựng, vận tải sử dụng nhiều lao động nữ được hưởng ưu đãi thuế TNDN như thế nào?

  • A. Được giảm thuế thu nhập doanh nghiệp tương ứng với số chi thêm cho lao động nữ theo quy định
  • B. Được miễn toàn bộ thuế thu nhập doanh nghiệp
  • C. Được áp dụng thuế suất 10%
  • D. Không được hưởng ưu đãi thuế

Câu 8. Công ty A thực hiện dự án đầu tư mở rộng thuộc ngành nghề ưu đãi thuế TNDN. Trước đầu tư, tổng nguyên giá tài sản cố định là 200 tỷ đồng. Sau đầu tư, nguyên giá tài sản cố định tăng thêm 50 tỷ đồng, tương ứng tăng 25%. Theo khoản 6 Điều 14 Luật Thuế TNDN số 67/2025/QH15, dự án đầu tư mở rộng của Công ty A được xác định như thế nào?

  • A. Đủ điều kiện hưởng ưu đãi thuế đối với đầu tư mở rộng do đáp ứng tiêu chí tỷ trọng nguyên giá tài sản cố định tăng thêm tối thiểu 20%
  • B. Không đủ điều kiện hưởng ưu đãi do công suất thiết kế tăng dưới 20%
  • C. Chỉ được hưởng ưu đãi đồng thời đáp ứng cả tiêu chí tài sản cố định và công suất thiết kế
  • D. Không được hưởng ưu đãi đối với đầu tư mở rộng

Câu 9. Năm 2025, Công ty A thực hiện dự án đầu tư mới trong lĩnh vực năng lượng sạch tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn với tổng vốn đầu tư đăng ký 8.500 tỷ đồng. Sau 05 năm kể từ khi phát sinh doanh thu, dự án đạt doanh thu 24.000 tỷ đồng/năm và thuộc diện áp dụng thuế suất ưu đãi 10% trong thời hạn 15 năm theo Luật Thuế TNDN số 67/2025/QH15. Nếu năm 2030 dự án có thu nhập tính thuế 2.000 tỷ đồng thì số thuế TNDN phải nộp là

  • A. 200 tỷ đồng
  • B. 400 tỷ đồng
  • C. 300 tỷ đồng
  • D. 100 tỷ đồng

Câu 10. Năm 2024, Công ty A thực hiện dự án đầu tư mới thuộc diện áp dụng thuế suất ưu đãi 10% trong 15 năm và được miễn thuế TNDN 04 năm theo Luật Thuế TNDN số 67/2025/QH15. Năm 2025 là năm đầu tiên dự án có thu nhập tính thuế 40 tỷ đồng. Số thuế TNDN Công ty A phải nộp năm 2025 là

  • A. 0 đồng
  • B. 2 tỷ đồng
  • C. 4 tỷ đồng
  • D. 8 tỷ đồng

Câu 11. Công ty có dự án đầu tư mới là nhà máy may mặc tại Khu Kinh tế A theo Giấy chứng nhận đầu tư số 2133452467 cấp lần đầu ngày 29/06/2021. Công ty phát sinh doanh thu từ ngày 29/11/2021, Công ty bắt đầu có thu nhập chịu thuế năm 2024. Trường hợp, Công ty có dự án đầu tư được hưởng các ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do đáp ứng điều kiện về địa bàn đầu tư tại Khu Kinh tế, việc xác định ưu đãi của Công ty thuộc trường hợp nào sau đây?

  • A. Thuế suất 10% trong 15 năm từ kỳ có doanh thu (năm 2021). Miễn thuế trong 04 năm: bắt đầu từ khi có thu nhập chịu thuế (năm 2024 đến năm 2027), Giảm 50% thuế phải nộp trong 09 năm tiếp theo từ năm 2028
  • B. Thuế suất 10% trong 15 năm từ kỳ tính thuế năm 2021. Miễn thuế trong 04 năm: bắt đầu từ năm 2022 đến năm 2025, Giảm 50% thuế phải nộp trong 09 năm tiếp theo bắt đầu từ năm 2026
  • C. Thuế suất 10% trong 15 năm từ kỳ tính thuế năm 2021. Miễn thuế trong 04 năm: bắt đầu từ năm 2021 đến năm 2024, Giảm 50% thuế phải nộp trong 09 năm tiếp theo từ năm 2025
  • D. Thuế suất 10% trong 15 năm từ kỳ tính thuế năm 2021. Miễn thuế trong 04 năm: bắt đầu từ năm 2021 đến năm 2024, Giảm 50% thuế phải nộp trong 09 năm tiếp theo từ năm 2025

Câu 12. Công ty A thành lập theo giấy chứng nhận đầu tư năm 2015 tại Khu công nghiệp A. Năm 2020 Công ty A có dự án đầu tư mở rộng tại Khu công nghiệp B không thuộc độ thị loại đặc biệt, đô thị loại I trực thuộc trung ương và Khu công nghiệp nằm trên địa bàn các đô thị loại I trực thuộc tỉnh. Dự án phát sinh doanh thu năm 2021 và có thu nhập chịu thuế từ năm 2022. Tháng 12 năm 2024 dự án đầu tư mở rộng của đơn vị được cấp Giấy xác nhận ưu đãi sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển. Công ty A được hưởng ưu đãi đối với phần thu nhập của dự án đầu tư này trong trường hợp nào sau đây, biế...

  • A. Thu nhập từ dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển được miễn 4 năm (2022-2025), giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm tiếp theo từ năm 2027
  • B. Thu nhập từ dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển được miễn 4 năm (2022-2025), giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm tiếp theo từ năm 2027, thuế suất 10% từ năm 2024
  • C. Thu nhập từ dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển được miễn 4 năm (2024-2027), giảm 50% trong số thuế phải nộp 9 năm tiếp theo từ năm 2027, thuế suất 10% từ năm 2025
  • D. Thu nhập từ dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển được hưởng hướng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại

Câu 13. Doanh nghiệp A thành lập từ dự án đầu tư tại khu kinh tế năm 2024; doanh nghiệp A phát sinh doanh thu và bắt đầu có thu nhập từ thời điểm tháng 8/2025. Hỏi thời điểm được hưởng ưu đãi về thuế TNDN (trong trường hợp DN đáp ứng các điều kiện) theo quy định? Anh chị lựa chọn đáp ứng nhất trong các đáp án sau?

  • A. Thời điểm được hưởng ưu đãi về thuế TNDN áp dụng từ năm 2026 nếu doanh nghiệp A thực hiện đăng ký với cơ quan thuế thời điểm bắt đầu và đơn vị kê khai và nộp thuế TNDN năm 2025 theo quy định.
  • B. Thời điểm được hưởng ưu đãi về thuế suất TNDN áp dụng từ khi có doanh thu năm 2025, thời điểm được hưởng ưu đãi về miễn giảm là năm 2026.
  • C. Thời điểm được hưởng ưu đãi về thuế TNDN áp dụng kể từ kỳ thuế được cấp giấy chứng nhận đầu tư năm 2024.
  • D. Tất cả đáp án đều đúng

Câu 14. Năm 2025 Doanh nghiệp A là doanh nghiệp thành lập từ Dự án đầu tư trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ, vận tải tại địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định. Việc xác định ưu đãi của doanh nghiệp A như thế nào là đúng?

  • A. Doanh nghiệp A chỉ được hưởng ưu đãi đối với thu nhập của dự án đầu tư phát sinh tại địa bàn thực hiện dự án đầu tư. Đối với thu nhập hoạt động dịch vụ vận tải, thu nhập ưu đãi căn cứ theo địa bàn thành lập dự án đầu tư được hưởng ưu đãi thuế và có điểm đi hoặc điểm đến thuộc địa bàn lập dự án đầu t...
  • B. Doanh nghiệp A được hưởng ưu đãi đối với thu nhập của dự án đầu tư phát sinh tại địa bàn thực hiện dự án đầu tư
  • C. Doanh nghiệp A được hưởng ưu đãi đối với toàn bộ thu nhập phát sinh tại địa bàn thực hiện dự án đầu tư trừ các thu nhập: Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền góp vốn; thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, trừ thu nhập từ đầu tư xây dựng nhà ở xã hội
  • D. Doanh nghiệp A được hưởng ưu đãi đối với thu nhập của dự án đầu tư phát sinh tại địa bàn thực hiện dự án đầu tư

Câu 15. Năm 2021 Công ty A (thành lập năm 2016) có phát sinh thu nhập từ thực hiện dự án đầu tư tại Khu công nghiệp không nằm trên địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội thuận lợi. Hỏi thu nhập từ dự án đầu tư của Công ty A thuộc trường hợp ưu đãi nào sau đây?

  • A. Thu nhập từ dự án đầu tư tại Khu công nghiệp của Công ty A được miễn thuế tối đa 02 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 04 năm tiếp theo do đáp ứng tiêu chí địa bàn Khu công nghiệp
  • B. Thu nhập từ dự án đầu tư của Công ty A được miễn thuế tối đa đa không quá hai năm và giảm 50% số thuế phải nộp tối đa không quá bốn năm tiếp theo do đáp ứng tiêu chí địa bàn điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn
  • C. Thu nhập từ dự án đầu tư của Công ty A được hưởng ưu đãi theo mức thuế suất, năm miễn, giảm: theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại
  • D. Tất cả đáp án đều sai

Câu 16. Doanh nghiệp có dự án đầu tư mới sản xuất tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, thực hiện trước ngày 01/01/2015. Dự án phát sinh doanh thu từ năm 2014 và phát sinh thu nhập chịu thuế từ năm 2015.Đến hết năm 2017, dự án đã hưởng ưu đãi thuế TNDN theo điều kiện địa bàn như sau:- Thuế suất ưu đãi: đã hưởng 04 năm, từ năm 2014 đến năm 2017;- Miễn thuế: đã hưởng 02 năm, từ năm 2015 đến năm 2016;- Giảm 50% số thuế phải nộp: đã hưởng 01 năm, năm 2017.Năm 2018, dự án được cấp Giấy xác nhận ưu đãi sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ. Từ kỳ tính thuế năm 2018, dự án được hưởng ưu đãi TNDN...

  • A. Được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo điều kiện dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ cho thời gian còn lại, gồm: thuế suất 10% trong 11 năm; miễn thuế 02 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 08 năm tiếp theo.
  • B. Được hưởng đầy đủ ưu đãi thuế TNDN theo điều kiện dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ từ đầu, gồm: thuế suất 10% trong 15 năm; miễn thuế 04 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 09 năm tiếp theo, tính từ năm 2018.
  • C. Được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo điều kiện dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ cho thời gian còn lại, gồm: thuế suất 10% trong 11 năm; miễn thuế 02 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 08 năm tiếp theo, tính từ năm 2018.
  • D. Tiếp tục hưởng ưu đãi thuế TNDN theo điều kiện địa bàn đã được hưởng.

Câu 17. Theo quy định về hóa đơn, thời điểm lập hóa đơn đối với hoạt động xây dựng là khi nào?

  • A. Khi nghiệm thu khối lượng hoàn thành
  • B. Khi công trình được khánh thành
  • C. Khi thu tiền
  • D. Khi quyết toán công trình

Câu 18. Thời điểm xác định thuế GTGT đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt

  • A. Thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền
  • B. Khi ký hợp đồng
  • C. Khi nhận tiền tạm ứng
  • D. Khi hoàn thành toàn bộ công trình

Câu 19. Trường hợp xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị, giá tính thuế là :

  • A. Giá trị xây dựng, lắp đặt không bao gồm giá trị nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị và chưa gồm thuế GTGT
  • B. Giá trị xây dựng, lắp đặt thực tế
  • C. Giá trị xây dựng, lắp đặt bao gồm giá trị nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị và chưa gồm thuế GTGT
  • D. Giá tính thuế hạng mục công trình hoặc giá trị khối lượng công việc hoàn thành bàn giao chưa có thuế GTGT

Câu 20. Giá vốn của công trình xây lắp bao gồm các khoản chi phí nào?

  • A. Tất cả đáp án đều đúng
  • B. Chi phí máy thi công (TK 623)
  • C. Chi phí sản xuất chung (TK 627)
  • D. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621), nhân công trực tiếp (TK 622)

Câu 21. Số thuế giá trị gia tăng tạm nộp 1% tại tỉnh nơi có công trình xây dựng được xử lý như thế nào?

  • A. Được trừ vào thuế GTGT phải nộp tại trụ sở chính
  • B. Được hoàn lại khi công trình hoàn thành.
  • C. Được kê khai tăng khấu trừ tại trụ sở chính
  • D. Được hoàn lại nếu có tổng số trên 300 triệu đồng

Câu 22. Doanh nghiệp xây dựng nhận tạm ứng 2 tỷ đồng từ chủ đầu tư để thực hiện hợp đồng xây lắp. Khi nhận tiền tạm ứng doanh nghiệp có phải xuất hóa đơn không?

  • A. Không
  • B. Có

Câu 23. Tháng 8/2025, Công ty xây dựng X hoàn thành hợp đồng cung cấp, thi công lắp đặt hệ thống cửa nhôm cho Công ty M tổng giá trị trước thuế 4 tỷ đồng (trong đó giá trị hệ thống cửa nhôm 3 tỷ đồng, dịch vụ lắp đặt cửa nhôm 1 tỷ đồng). Áp dụng thuế suất thuế GTGT đối với doanh thu nêu của Công ty X như thế nào là đúng?

  • A. Thuế suất 10% áp dụng trên doanh thu 3 tỷ đồng, thuế suất 8% áp dụng trên doanh thu 1 tỷ đồng
  • B. Thuế suất 10% áp dụng trên doanh thu 4 tỷ đồng
  • C. Thuế suất 8% áp dụng trên doanh thu 4 tỷ đồng
  • D. Thuế suất 10% áp dụng trên doanh thu 1 tỷ đồng, thuế suất 8% áp dụng trên doanh thu 3 tỷ đồng

Câu 24. Theo hợp đồng xây dựng, chủ đầu tư giữ lại 5% giá trị công trình để bảo hành trong 24 tháng. Kế toán nhà thầu xây dựng đã xuất hóa đơn 100% giá trị (bao gồm cả phần bảo hành) tại thời điểm nghiệm thu. Doanh thu tính thuế TNDN trong kỳ kê khai như thế nào?

  • A. Kê khai doanh thu tính thuế TNDN trên 100% giá trị hóa đơn đã xuất
  • B. Kê khai doanh thu tính thuế TNDN trên 95% giá trị, 5% còn lại khi nào thu được tiền mới tính thuế TNDN
  • C. Kê khai doanh thu tính thuế TNDN trên 95% giá trị, 5% còn lại là thu nhập hoãn lại
  • D. Kê khai doanh thu tính thuế TNDN trên 95% giá trị, 5% còn lại là khoản giảm trừ doanh thu

Câu 25. Công ty xây dựng X ký hợp đồng xây dựng trọn gói với chủ đầu tư vào tháng 03/2023, công trình thi công và nghiệm thu vào ngày 30/06/2023, lập hóa đơn vào ngày 01/07/2023. Doanh nghiệp phải áp dụng thuế suất GTGT như thế nào đối với doanh thu nêu trên?

  • A. Áp dụng 10% do thời điểm nghiệm thu vào ngày 30/06/2023
  • B. Áp dụng 10% vì thời điểm ký kết hợp đồng là tháng 03/2023
  • C. Áp dụng 8% do thời điểm lập hóa đơn vào ngày 01/07/2023 được giảm thuế GTGT
  • D. Doanh nghiệp được tự chọn mức thuế suất có lợi nhất để xuất hóa đơn

… và còn 1 câu nữa. Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 26 câu và xem đáp án.

Bình luận
Thêm bình luận của bạn
Nội dung

0 Bình luận

Xem thêm bình luận trước đó