Luật Khiếu nại và Phòng chống tham nhũng -MSN | i-quiz.vn@stop article@stop Luật Khiếu nại và Phòng chống tham nhũng -MSN | i-quiz.vn
🛍️
🔥 HOT iQuiz Store — Văn phòng phẩm, dụng cụ học tập giá tốt
Xem ngay →

Luật Khiếu nại và Phòng chống tham nhũng -MSN

Image Exam
2026-10-21 19:50:01
Tên đề thi: Luật Khiếu nại và Phòng chống tham nhũng -MSN
Tác giả: Vũ Thu 89
Số lượng câu hỏi: 105
Thời gian làm bài: 03:00:00
Số điểm tối thiểu để vượt qua đề thi: 0
Tổng số điểm của đề thi: 105
Số lượt thi: 0
Lệ phí thi: Miễn phí
Bảng xếp hạng
i-quiz
i-quiz App
🚀 Mới ra mắt

Tạo đề thi, làm bài thi, theo dõi kết quả ngay trên điện thoại — mọi lúc mọi nơi!

Tải trên Google Play Tải trên App Store

Nội dung đề thi: Luật Khiếu nại và Phòng chống tham nhũng -MSN

Xem trước 25/105 câu hỏi trong đề. Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.

Câu 1. Theo quy định của Luật Khiếu nại, người khiếu nại là:

  • A. Công dân, cơ quan, tổ chức hoặc cán bộ, công chức;
  • B. Cơ quan, tổ chức
  • C. Công dân, cán bộ, công chức.
  • D. Công dân.

Câu 2. Theo quy định của Luật Khiếu nại, hình thức khiếu nại gồm:

  • A. Khiếu nại bằng đơn và khiếu nại trực tiếp;
  • B. Khiếu nại bằng đơn
  • C. Khiếu nại trực tiếp
  • D. Khiếu nại bằng đơn điện tử

Câu 3. Theo quy định của Luật Khiếu nại; Người khiếu nại có quyền rút đơn khiếu nại vào thời điểm nào:

  • A. Tại bất kỳ thời điểm nào trong quá trình khiếu nại và giải quyết khiếu nại.
  • B. Trước khi người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại thông báo việc thụ lý hoặc không thụ lý
  • C. Không được quyền rút đơn khiếu nại trong quá trình khiếu nại và giải quyết khiếu nại.
  • D. Được quyền rút đơn khiếu nại trước khi có Thông báo việc thụ lý

Câu 4. Theo quy định của Luật Khiếu nại, thời hiệu khiếu nại lần đầu là bao nhiêu ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hành chính hoặc biết được quyết định hành chính, hành vi hành chính:

  • A. 90 ngày.
  • B. 60 ngày
  • C. 70 ngày
  • D. 30 ngày

Câu 5. Theo quy định của Luật Khiếu nại, trong thời hạn bao nhiêu ngày người giải quyết khiếu nại lần đầu nhận được đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền phải thụ lý giải quyết:

  • A. 10 ngày.
  • B. 15 ngày
  • C. 20 ngày
  • D. 30 ngày

Câu 6. Ngày 15/4/2026 Công ty A nhận được Quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu của Thuế cơ sở X. Đến ngày 8/5/2026, Công ty A vẫn không đồng ý với quyết định này. Theo Luật Khiếu nại, Công ty A có quyền:

  • A. Khiếu nại lần hai đến người có thẩm quyền; Khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định.
  • B. Khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định
  • C. Khiếu nại lần hai đến người có thẩm quyền
  • D. Khiếu nại đến cơ quan thanh tra cấp trên.

Câu 7. Theo quy định của Luật Khiếu nại, khi nhận được đơn xin rút khiếu nại của người khiếu nại, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại:

  • A. Đình chỉ việc giải quyết khiếu nại và thông báo bằng văn bản cho người khiếu nại về việc đình chỉ giải quyết khiếu nại.
  • B. Tạm đình chỉ việc giải quyết khiếu nại và thông báo bằng văn bản cho người khiếu nại về việc tạm đình chỉ giải quyết khiếu nại.
  • C. Không được rút đơn khiếu nại và thông báo bằng văn bản cho người khiếu nại về việc không được rút khiếu nại.
  • D. Lưu đơn và không tiếp tục giải quyết khiếu nại

Câu 8. Ngày 10/4/2025, Công ty A nhận được Quyết định giải quyết khiếu nại lần 1 của Thuế cơ sở X đối với Quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế đã ban hành trước đó. Không đồng ý với kết quả giải quyết của Thuế cơ sở X, ngày 15/7/2025, Công ty A tiếp tục gửi đơn khiếu nại lên Thuế Thành Phố Y (cơ quan cấp trên của Thuế cơ sở X) để khiếu nại nội dung xử lý do áp đặt căn cứ không thỏa đáng, đơn khiếu nại do ông B/Phó giám đốc ký đơn nhưng chưa có thẻ ủy quyền vì giám đốc đang bị tạm giam. Theo quy định của Luật Khiếu nại, trường hợp này được xử lý như thế nào?

  • A. Có văn bản Thông báo thụ lý giải quyết khiếu nại
  • B. Có văn bản Thông báo đình chỉ việc giải quyết khiếu nại gửi người khiếu nại do không có thủ tục ủy quyền.
  • C. Có văn bản thông báo việc Thụ lý giải quyết khiếu nại.
  • D. Có văn bản hướng dẫn người khiếu nại làm thủ tục đại diện hợp pháp.

Câu 9. Theo quy định của Luật Khiếu nại, người khiếu nại có các quyền sau đây:

  • A. Tất cả phương án;
  • B. Rút khiếu nại.
  • C. Tự mình khiếu nại.
  • D. Khiếu nại lần hai hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Toà án theo quy định.

Câu 10. Theo Luật Khiếu nại, người khiếu nại có nghĩa vụ sau:

  • A. Tất cả phương án;
  • B. Trình bày trung thực, cung cấp thông tin, tài liệu liên quan và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung đó
  • C. Chấp hành nghiêm chỉnh quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật
  • D. Khiếu nại đến đúng người có thẩm quyền giải quyết

Câu 11. Theo Luật Khiếu nại, giải quyết khiếu nại là việc:

  • A. Tất cả phương án;
  • B. Thụ lý.
  • C. Xác minh.
  • D. Kết luận và ra quyết định giải quyết khiếu nại.

Câu 12. Theo Luật Khiếu nại, người bị khiếu nại có quyền nào sau đây:

  • A. Tất cả phương án;
  • B. Được biết, đọc, sao chụp, sao chép các tài liệu, chứng cứ do người giải quyết khiếu nại thu thập để giải quyết khiếu nại.
  • C. Nhận quyết định giải quyết khiếu nại lần hai.
  • D. Đưa ra chứng cứ về tính hợp pháp của quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại.

Câu 13. Theo quy định của Luật Khiếu nại, Người bị khiếu nại có nghĩa vụ cung cấp thông tin, tài liệu và giải trình trong thời hạn bao nhiêu ngày kể từ ngày có yêu cầu:

  • A. 07 ngày;
  • B. 05 ngày làm việc.
  • C. 10 ngày.
  • D. 15 ngày.

Câu 14. Công ty A khiếu nại Quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế của Thuế cơ sở X. Trong quá trình giải quyết khiếu nại lần đầu, bộ phận giải quyết khiếu nại tiến hành xác minh nội dung vụ việc. Kết quả xác minh cho thấy một số nội dung giữa yêu cầu của Công ty A với kết quả xác minh vẫn còn khác nhau. Theo quy định của Luật Khiếu nại, người giải quyết khiếu nại phải thực hiện như thế nào?

  • A. Tổ chức đối thoại giữa người giải quyết khiếu nại với người khiếu nại, người bị khiếu nại và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
  • B. Chỉ tổ chức đối thoại khi Công ty A có yêu cầu bằng văn bản.
  • C. Chỉ tổ chức đối thoại khi giải quyết khiếu nại lần hai.
  • D. Không cần đối thoại, ban hành ngay quyết định giải quyết khiếu nại.

Câu 15. Ông A là công chức thuộc Thuế cơ sở X, bị áp dụng quyết định kỷ luật cảnh cáo. Không đồng ý với quyết định kỷ luật, ông A thực hiện khiếu nại bằng cách gọi điện thoại đến cơ quan quản lý để phản ánh, đồng thời gửi thư điện tử trình bày nội dung khiếu nại. Theo quy định của Luật Khiếu nại, ông A phải thực hiện việc khiếu nại bằng hình thức nào?

  • A. Bằng đơn khiếu nại.
  • B. Báo cáo trực tiếp với người đứng đầu cơ quan quản lý.
  • C. Qua thư điện tử hoặc điện thoại.
  • D. Tất cả phương án trên.

Câu 16. Theo Luật Khiếu nại, thời hiệu khiếu nại lần đầu đối với quyết định kỷ luật cán bộ, công chức là bao nhiêu ngày:

  • A. 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định kỷ luật;
  • B. 20 ngày kể từ ngày nhận được quyết định kỷ luật.
  • C. 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định kỷ luật.
  • D. 60 ngày kể từ ngày nhận được quyết định kỷ luật.

Câu 17. Ông A là công chức thuộc Thuế cơ sở X, không đồng ý với Quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định kỷ luật công chức và đã nhận được quyết định này vào ngày 14/4/2026. Theo quy định của Luật Khiếu nại, chậm nhất đến ngày nào ông A phải thực hiện khiếu nại lần hai?

  • A. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu (đến hết ngày 24/4/2026).
  • B. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu.
  • C. Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu.
  • D. Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu.

Câu 18. Công dân A gửi đơn khiếu nại đến Thuế tỉnh X về quyết định hình chính do Thuế cơ sở Y (đơn vị trực thuộc) ban hành. Sau khi rà soát, công chức xử lý đơn xác định vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Thuế cơ sở Y. Theo Thông tư 05/2021/TT-TTCP, công chức xử lý đơn của Thuế tỉnh X thực hiện như thế nào?

  • A. Hướng dẫn công dân A gửi đơn đến Thuế cơ sở Y theo thẩm quyền giải quyết.
  • B. Dự thảo Phiếu chuyển đơn khiếu nại gửi Thuế cơ sở Y.
  • C. Trả lại đơn cho công dân A và không hướng dẫn.
  • D. Lưu đơn do không thuộc thẩm quyền.

Câu 19. Công dân A gửi đơn khiếu nại đến nhiều cơ quan, gồm Thuế tỉnh X, UBND huyện Y, Bộ Tài Chính và Thuế cơ sở Z; trong đó Thuế cơ sở Z là cơ quan có thẩm quyền giải quyết vụ việc. Sau khi rà soát, công chức xử lý đơn của Thuế tỉnh X thực hiện như thế nào?

  • A. Lưu đơn.
  • B. Chuyển đơn đến Thuế cơ sở Z để giải quyết theo thẩm quyền
  • C. Hướng dẫn công dân gửi đơn đến Thuế cơ sở Z
  • D. Vừa lưu đơn vừa chuyển đơn đến cơ quan có thẩm quyền.

Câu 20. Ông A cư trú tại xã vùng sâu, đi lại khó khăn. Ngày 02/3/2026, ông A nhận được Quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu nhưng không đồng ý với kết quả giải quyết. Ngày 20/4/2026, ông A nộp đơn khiếu nại lần hai. Theo Luật Khiếu nại năm 2011, việc nộp đơn của ông A được xác định như thế nào?

  • A. Hết thời hạn khiếu nại lần hai vì đã quá thời hạn 45 ngày áp dụng đối với vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn.
  • B. Vẫn còn thời hiệu khiếu nại lần hai vì thuộc vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn.
  • C. Hết thời hiệu khiếu nại lần hai vì đã quá 60 ngày kể từ ngày nhận được Quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu.
  • D. Vẫn còn thời hiệu vì thời hiệu khiếu nại lần hai là 90 ngày với mọi khu vực địa lý.

Câu 21. Theo Luật Khiếu nại, thời hạn ban hành thông báo thụ lý khiếu nại kể từ ngày nhận được khiếu nại thuộc thẩm quyền là:

  • A. 10 ngày;
  • B. 15 ngày.
  • C. 20 ngày.
  • D. 25 ngày.

Câu 22. Tại Điều 28 Luật Khiếu nại, thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu đối với hồ sơ vụ việc không thuộc trường hợp phức tạp, vùng sâu vùng xa là:

  • A. Không quá 30 ngày, kể từ ngày thụ lý.
  • B. Không quá 40 ngày, kể từ ngày thụ lý
  • C. Không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý
  • D. Không quá 50 ngày, kể từ ngày thụ lý

Câu 23. Theo Luật Khiếu nại, thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu đối với vụ việc phức tạp (không thuộc vùng sâu, vùng xa) là:

  • A. Không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý.
  • B. Không quá 50 ngày, kể từ ngày thụ lý
  • C. Không quá 55 ngày, kể từ ngày thụ lý
  • D. Không quá 60 ngày kể từ ngày thụ lý.

Câu 24. Theo Luật Khiếu nại, thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu đối với với hồ sơ vụ việc trường hợp phức tạp và ở vùng sâu vùng xa, đi lại khó khăn:

  • A. Không quá 60 ngày kể từ ngày thụ lý.
  • B. Không quá 55 ngày, kể từ ngày thụ lý
  • C. Không quá 70 ngày kể từ ngày thụ lý
  • D. Không quá 75 ngày kể từ ngày thụ lý.

Câu 25. Ngày 05/3/2026, Công ty TNHH A nhận được Quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu của Thuế tỉnh X nhưng không đồng ý với nội dung giải quyết. Công ty TNHH A có trụ sở tại khu vực thuận lợi, không thuộc trường hợp vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn. Theo Luật Khiếu nại năm 2011, chậm nhất đến thời điểm nào Công ty TNHH A phải thực hiện khiếu nại lần hai?

  • A. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được Quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu.
  • B. Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày nhận được Quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu.
  • C. Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận được Quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu.
  • D. Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày nhận được Quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu.

… và còn 80 câu nữa. Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 105 câu và xem đáp án.

Bình luận
Thêm bình luận của bạn
Nội dung

0 Bình luận

Xem thêm bình luận trước đó