11b. Kế toán 2 - MSN | i-quiz.vn@stop article@stop 11b. Kế toán 2 - MSN | i-quiz.vn
🛍️
🔥 HOT iQuiz Store — Văn phòng phẩm, dụng cụ học tập giá tốt
Xem ngay →

11b. Kế toán 2 - MSN

Image Exam
2026-10-21 19:17:14
Tên đề thi: 11b. Kế toán 2 - MSN
Tác giả: MSN_9999
Số lượng câu hỏi: 65
Thời gian làm bài: 02:00:00
Số điểm tối thiểu để vượt qua đề thi: 0
Tổng số điểm của đề thi: 65
Số lượt thi: 2
Lệ phí thi: Miễn phí
Bảng xếp hạng
User avatar
MSN_9999
58
2026-10-22 16:01:13
i-quiz
i-quiz App
🚀 Mới ra mắt

Tạo đề thi, làm bài thi, theo dõi kết quả ngay trên điện thoại — mọi lúc mọi nơi!

Tải trên Google Play Tải trên App Store

Nội dung đề thi: 11b. Kế toán 2 - MSN

Xem trước 25/65 câu hỏi trong đề. Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.

Câu 1. Doanh nghiệp nhượng bán chứng khoán kinh doanh (cổ phiếu X) có giá gốc ghi sổ là 400 triệu đồng, thu về bằng tiền gửi ngân hàng là 500 triệu đồng. Bút toán định khoản ghi:

  • A. Nợ TK 112: 500 triệu đồng / Có TK 121: 400 triệu đồng, Có TK 515: 100 triệu đồng
  • B. Nợ TK 112: 500 triệu đồng / Có TK 121: 400 triệu đồng, Có TK 711: 100 triệu đồng
  • C. Nợ TK 112: 500 triệu đồng / Có TK 121: 500 triệu đồng
  • D. Nợ TK 221 / Có TK 511: 500 triệu đồng

Câu 2. Công trình xây dựng cơ bản hoàn thành, bàn giao đưa vào sử dụng làm văn phòng làm việc. Tổng chi phí đầu tư xây dựng được duyệt quyết toán là 800 triệu đồng. Kế toán định khoản tăng TSCĐ:

  • A. Nợ TK 211 / Có TK 241: 800 triệu đồng
  • B. Nợ TK 211 / Có TK 154: 800 triệu đồng
  • C. Nợ TK 211 / Có TK 242: 800 triệu đồng
  • D. Nợ TK 642 / Có TK 241: 800 triệu đồng

Câu 3. Ngày 31/12/2025, doanh nghiệp nghiệp có số dư tài khoản Phải thu khách hàng (TK 131) chi tiết như sau: Khách hàng X dư Nợ 150 triệu đồng; Khách hàng Y dư Có 40 triệu đồng (khách hàng trả tiền trước). Khi lập Báo cáo tài chính, kế toán phải trình bày hai số dư này như thế nào?

  • A. Ghi vào mục “Phải thu ngắn hạn của khách hàng” (Tài sản) 150 triệu đồng và mục “Người mua trả tiền trước ngắn hạn” (Nợ phải trả) 40 triệu đồng
  • B. Ghi vào mục “Phải thu ngắn hạn của khách hàng” (Tài sản) với số tiền thuần là 110 triệu đồng
  • C. Ghi vào mục “Phải thu ngắn hạn của khách hàng” (Tài sản) 150 triệu đồng và mục “Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn” (Nợ phải trả) 40 triệu đồng
  • D. Ghi vào mục “Phải thu ngắn hạn của khách hàng” (Tài sản) 150 triệu đồng và mục “Phải trả cho người bán” (Nợ phải trả) 40 triệu đồng

Câu 4. Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, nhượng bán một xe ô tô tải cũ đang dùng ở bộ phận bán hàng. Nguyên giá xe là 400 triệu đồng, đã hao mòn lũy kế 300 triệu đồng. Giá bán thỏa thuận chưa thuế GTGT 10% là 120 triệu đồng, thu bằng tiền gửi ngân hàng. Kế toán phản ánh thu nhập và chi phí từ việc thanh lý này ảnh hưởng đến Lợi nhuận trước thuế trong kỳ như thế nào?

  • A. Tăng lợi nhuận khác thêm 20 triệu đồng
  • B. Tăng lợi nhuận thêm 120 triệu đồng
  • C. Giảm lợi nhuận đi 100 triệu đồng
  • D. Tăng lợi nhuận thêm 32 triệu đồng

Câu 5. Doanh nghiệp giao một lô hàng hóa cho đại lý bán đúng giá. Giá xuất kho của lô hàng là 80 triệu đồng, giá bán chưa thuế GTGT 10% là 120 triệu đồng. Trong kỳ, đại lý thông báo mới chỉ bán được 60% số hàng và đã thanh toán cho doanh nghiệp bằng hình thức chuyển khoản sau khi trừ hoa hồng đại lý được hưởng là 5% trên giá bán chưa thuế. Doanh nghiệp ghi nhận chi phí hoa hồng đại lý vào tài khoản nào và với số tiền bao nhiêu?

  • A. Ghi Nợ TK 641: 3,6 triệu đồng
  • B. Ghi Nợ TK 641: 6 triệu đồng
  • C. Ghi Nợ TK 521: 3,6 triệu đồng
  • D. Ghi Nợ TK 641: 5,6 triệu đồng

Câu 6. Ngày 01/01/2026, doanh nghiệp nhận trước tiền cho thuê văn phòng trong 2 năm (2026 và 2027) bằng tiền chuyển khoản là 264 triệu đồng (đã bao gồm thuế GTGT 10%). Đến ngày 31/12/2026, khi lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cho năm 2026, số tiền doanh thu từ việc cho thuê văn phòng này được trình bày ở chỉ tiêu “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” là bao nhiêu?

  • A. 120 triệu đồng
  • B. 132 triệu đồng
  • C. 264 triệu đồng
  • D. 240 triệu đồng

Câu 7. Năm 2025, doanh nghiệp mua một lô cổ phiếu của công ty niêm yết M với mục đích kinh doanh ngắn hạn, giá mua là 500 triệu đồng, chi phí môi giới mua chứng khoán là 5 triệu đồng. Tại ngày 31/12/2025, giá thị trường của lô cổ phiếu này giảm xuống còn 420 triệu đồng. Kế toán xử lý nghiệp vụ trích lập dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh cuối năm như thế nào?

  • A. Ghi Nợ TK 635/Có TK 2291: 85 triệu đồng
  • B. Ghi Nợ TK 635/Có TK 2291: 80 triệu đồng
  • C. Ghi Nợ TK 642 / Có TK 2291: 80 triệu đồng
  • D. Ghi Nợ TK 811 / Có TK 121: 85 triệu đồng

Câu 8. Doanh nghiệp xuất một lô hàng xuất khẩu theo điều kiện FOB, giá bán trên hóa đơn là 20.000 USD, khách hàng chưa thanh toán. Tại ngày mở tờ khai quan thuế và hàng đã xếp lên tàu hoàn tất, tỷ giá mua của ngân hàng thương mại là 25.100 VNĐ/USD, tỷ giá bán là 25.400 VNĐ/USD. Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Kế toán ghi nhận doanh thu bán hàng ghi sổ là bao nhiêu?

  • A. 502.000.000 đồng
  • B. 508.000.000 đồng
  • C. 558.800.000 đồng
  • D. 498.000.000 đồng

Câu 9. Doanh nghiệp nhập kho một lô hàng hóa gồm hai loại: Hàng X (số lượng 600 kg) và Hàng Y (số lượng 400 kg). Tổng chi phí lốc đó và vận chuyển cả lô hàng về đến kho công ty là 5.000.000 đồng (chưa thuế GTGT). Doanh nghiệp lựa chọn tiêu chuẩn phân bổ chi phí thu mua theo số lượng (khối lượng) sản phẩm. Chi phí vận chuyển phân bổ làm tăng giá trị nhập kho của Hàng Y là bao nhiêu?

  • A. 2.000.000 đồng
  • B. 3.000.000 đồng
  • C. 2.500.000 đồng
  • D. 4.000.000 đồng

Câu 10. Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, tiền hành thanh lý một bất động sản đầu tư (đang cho thuê trước đó), nguyên giá 5 tỷ đồng, đã khấu hao lũy kế 2 tỷ đồng. Giá bán thỏa thuận chưa thuế GTGT là 4 tỷ đồng, thuế GTGT 10%, thu bằng tiền gửi ngân hàng. Bút toán phản ánh thu nhập từ việc thanh lý này là:

  • A. Nợ TK 112: 4.400.000.000 đồng / Có TK 5117: 4.000.000.000 đồng, Có TK 3331: 400.000.000 đồng
  • B. Nợ TK 112: 4.400.000.000 đồng / Có TK 515: 4.000.000.000 đồng, Có TK 3331: 400.000.000 đồng
  • C. Nợ TK 112: 4.400.000.000 đồng / Có TK 511: 4.400.000.000 đồng
  • D. Nợ TK 112: 4.400.000.000 đồng / Có TK 711: 4.000.000.000 đồng, Có TK 3331: 400.000.000 đồng

Câu 11. Doanh nghiệp thực hiện hoạt động bán hàng theo phương thức trả góp. Giá bán trả tiền ngay chưa thuế GTGT 10% của 16 hàng là 300 triệu đồng. Giá bán trả góp chưa thuế GTGT là 360 triệu đồng, trả đều trong vòng 12 tháng. Tại thời điểm bàn giao hàng cho người mua, kế toán ghi nhận phần chênh lệch trả chậm, trả góp (60 triệu đồng) vào tài khoản nào?

  • A. Ghi Có TK 3387: 60 triệu đồng
  • B. Ghi Có TK 511: 60 triệu đồng
  • C. Ghi Có TK 515: 60 triệu đồng
  • D. Ghi Có TK 242: 60 triệu đồng

Câu 12. Doanh nghiệp dùng tiền gửi ngân hàng để thanh toán nợ ngắn hạn cho người bán nước ngoài số tiền là 10.000 USD. Số nợ này trước đây được ghi sổ theo tỷ giá ghi sổ đích danh là 24.800 VNĐ/USD. Tại ngày thanh toán bằng tài khoản tiền gửi ngoại tệ, tỷ giá trên sổ kế toán của tài khoản tiền gửi USD (tính theo phương pháp bình quân gia quyền di động) là 25.000 VNĐ/USD. Kế toán xử lý nghiệp vụ này như thế nào?

  • A. Ghi nhận lỗ tỷ giá hối đoái toàn bộ vào Nợ TK 635: 2 triệu đồng
  • B. Ghi nhận lãi tỷ giá hối đoái toàn bộ vào Có TK 515: 2 triệu đồng
  • C. Ghi nhận lãi tỷ giá hối đoái toàn bộ vào Nợ TK 635: 4 triệu đồng
  • D. Ghi nhận chênh lệch tỷ giá vào tài khoản chênh lệch tỷ giá (TK 413) 2 triệu đồng

Câu 13. Cuối năm tài chính, doanh nghiệp có một khoản nợ phải thu quá hạn 18 tháng của khách hàng X với số tiền là 100.000.000 đồng. Theo quy định về trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi, tỷ lệ trích lập đối với khoản nợ quá hạn từ 1 năm đến dưới 2 năm là 50%. Biết đầu kỳ tài khoản 2293 của khách hàng X chưa có số dư. Bút toán trích lập dự phòng này ảnh hưởng thế nào đến Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh?

  • A. Làm tăng Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642) thêm 50 triệu đồng
  • B. Làm tăng Chi phí tài chính (TK 635) thêm 50 triệu đồng
  • C. Làm tăng Giá vốn hàng bán (TK 632) thêm 50 triệu đồng
  • D. Làm tăng Chi phí khác (TK 811) thêm 50 triệu đồng

Câu 14. Doanh nghiệp ký hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC) theo hình thức chia doanh thu. Trong kỳ, tổng doanh thu thu chung từ hoạt động BCC chưa thuế GTGT 10% là 1.000.000.000 đồng. Theo thỏa thuận, doanh nghiệp được chia 40% doanh thu. Khi nhận được bảng phân bổ doanh thu và tiền thanh toán từ bên điều hành, kế toán doanh nghiệp ghi nhận vào tài khoản nào?

  • A. Ghi Có TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ): 400.000.000 đồng
  • B. Ghi Có TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính): 400.000.000 đồng
  • C. Ghi Có TK 711 (Thu nhập khác): 400.000.000 đồng
  • D. Ghi giảm trực tiếp chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (TK 154): 400.000.000 đồng

Câu 15. Doanh nghiệp bán hàng trực tuyến qua sàn thương mại điện tử. Trong kỳ, tổng giá trị đơn hàng hoàn thành hiển thị trên hệ thống là 110.000.000 đồng (đã bao gồm thuế GTGT 10%). Tiền từ người mua được giữ tại ví điện tử trung gian của sàn. Khi doanh nghiệp thực hiện lệnh rút tiền về tài khoản ngân hàng, số tiền thực nhận là 104.500.000 đồng do sàn đã tự động khấu trừ 5% phí dịch vụ và phí sàn (gồm phí thanh toán, phí cố định). Kế toán ghi nhận Doanh thu bán hàng (TK 511) thu được từ sản phẩm là bao nhiêu?

  • A. 100.000.000 đồng
  • B. 110.000.000 đồng
  • C. 104.500.000 đồng
  • D. 95.000.000 đồng

Câu 16. Năm 2025, Công ty X ký hợp đồng mua dịch vụ tư vấn kỹ thuật của một nhà thầu nước ngoài (không có cơ sở thường trú tại Việt Nam). Giá trị hợp đồng chưa bao gồm các loại thuế tại Việt Nam (giá Net) là 90.000 USD. Công ty X có nghĩa vụ nộp thay thuế nhà thầu nước ngoài bao gồm Thuế TNDN (tỷ lệ 5% trên doanh thu tính thuế) và Thuế GTGT (tỷ lệ 5% trên doanh thu tính thuế). Biết tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm hạch toán (năm 2025) là 25.000 VNĐ/USD. Doanh thu tính thuế nhà thầu để làm căn cứ tính số thuế phải nộp thay là:

  • A. 2.368.421.053 đồng
  • B. 2.250.000.000 đồng
  • C. 2.500.000.000 đồng
  • D. 2.486.187.845 đồng

Câu 17. Chỉ số tài chính EBITDA (Lợi nhuận trước thuế, lãi vay và khấu hao) thường được các chuyên gia tài chính kế toán sử dụng cho yêu cầu đề làm gì?

  • A. Đo lường hiệu quả hoạt động cốt lõi của doanh nghiệp mà không bị ảnh hưởng bởi cấu trúc vốn và chính sách thuế
  • B. Điều chỉnh giảm lợi nhuận trước thuế
  • C. Đánh giá chính xác nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong kỳ
  • D. Xác định số tiền thực tế đang còn trong quỹ của doanh nghiệp

Câu 18. Doanh nghiệp xuất kho một lô hàng hóa bán cho khách hàng. Giá xuất kho (giá vốn) là 60.000.000 đồng. Giá bán chưa thuế GTGT trên hóa đơn là 100.000.000 đồng, thuế GTGT 10%. Khách hàng thanh toán bằng chuyển khoản sau khi trừ đi 2% chiết khấu thương mại được hưởng ngay khi mua do số lượng lớn. Kế toán ghi nhận bút toán doanh thu (chưa thuế) và thuế GTGT đầu ra với số tiền lần lượt là:

  • A. Doanh thu: 98.000.000 đồng; Thuế GTGT: 9.800.000 đồng
  • B. Doanh thu: 100.000.000 đồng; Thuế GTGT: 10.000.000 đồng
  • C. Doanh thu: 98.000.000 đồng; Thuế GTGT: 10.000.000 đồng
  • D. Doanh thu: 100.000.000 đồng; Thuế GTGT: 9.800.000 đồng

Câu 19. Cuối kỳ kế toán, Công ty X có các số liệu kế toán như sau:- Doanh thu bán hàng chưa thuế là 300.000.000 đồng- Các khoản giảm trừ doanh thu là 10.000.000 đồng- Giá vốn hàng bán là 180.000.000 đồng- Chi phí bán hàng là 30.000.000 đồng- Chi phí quản lý doanh nghiệp là 20.000.000 đồngGiả sử không có chi phí nào bị loại khi tính thuế và thuế suất TNDN là 20%. Số dư cuối cùng kết chuyển vào bên Có của TK 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối) là bao nhiêu?

  • A. 48.000.000 đồng
  • B. 60.000.000 đồng
  • C. 50.000.000 đồng
  • D. 40.000.000 đồng

Câu 20. Doanh nghiệp nhượng bán toàn bộ khoản đầu tư vào công ty liên kết (tỷ lệ sở hữu 25%). Giá gốc ghi sổ của khoản đầu tư này là 2 tỷ đồng. Giá chuyển nhượng thực tế thu bằng tiền gửi ngân hàng là 2,4 tỷ đồng. Chi phí môi giới, chuyển nhượng phát sinh chi bằng tiền mặt là 10 triệu đồng. Nghiệp vụ này ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh trong kỳ như thế nào?

  • A. Tăng kết quả hoạt động tài chính (Lãi tài chính) số tiền 390.000.000 đồng
  • B. Tăng kết quả hoạt động khác (Lợi nhuận khác) số tiền 400.000.000 đồng
  • C. Tăng thu nhập khác (TK 711) số tiền 390.000.000 đồng
  • D. Tăng chi phí tài chính 10.000.000 đồng

Câu 21. Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, mua một thiết bị sản xuất với giá mua chưa thuế là 200.000.000 VNĐ, thuế GTGT 10%. Chi phí vận chuyển, lắp đặt chạy thử phát sinh sinh bằng tiền mặt là 5.500.000 VNĐ (đã bao gồm thuế GTGT 10%). Nguyên giá của tài sản cố định này là:

  • A. 205.000.000 đồng
  • B. 200.000.000 đồng
  • C. 205.500.000 đồng
  • D. 225.500.000 đồng

Câu 22. Doanh nghiệp nộp thuế TNDN thuế suất 20%. Trong năm tính thuế doanh nghiệp phát sinh khoản tiền chậm nộp tiền thuế 20.000.000 đồng. Khoản phạt này được hạch toán vào TK 811. Khi quyết toán thuế TNDN năm, kế toán xử lý khoản chi phí này trên khai quyết toán như thế nào?

  • A. Điều chỉnh tăng lợi nhuận trước thuế (Ghi vào Chỉ tiêu B4)
  • B. Điều chỉnh giảm lợi nhuận trước thuế (Chỉ tiêu B11)
  • C. Ghi giảm trực tiếp vào Tài khoản 821
  • D. Không cần điều chỉnh

Câu 23. Công ty X kiểm kê phát hiện một lô hàng bị hỏng hoàn toàn do thiên tai, giá gốc lô hàng là 100.000.000 đồng. Lô hàng này đã được trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho ở cuối kỳ trước là 20.000.000 đồng. Cơ quan bảo hiểm đồng ý bồi thường 50.000.000 đồng. Giá trị còn lại chưa được bồi thường được hạch toán xử lý tính vào chi phí hợp lý của doanh nghiệp trong kỳ. Bút toán kết chuyển xử lý chênh lệch tổn thất thất là:

  • A. Nợ TK 811: 30.000.000 đồng
  • B. Nợ TK 811: 50.000.000 đồng
  • C. Nợ TK 811: 100.000.000 đồng
  • D. Nợ TK 811: 80.000.000 đồng

Câu 24. Vào cuối năm tài chính, doanh nghiệp đạt khoản Lợi nhuận trước thuế là 500 triệu đồng. Trong năm, doanh nghiệp có phát sinh một khoản chi tiền phạt vi phạm hành chính về thuế là 20 triệu đồng và nhận được 30 triệu đồng cổ tức từ hoạt động đầu tư vào công ty khác (được miễn thuế TNDN). Giả sử thuế suất thuế TNDN là 20%, thuế TNDN doanh nghiệp phải nộp cho kỳ này là:

  • A. 98 triệu đồng
  • B. 100 triệu đồng
  • C. 104 triệu đồng
  • D. 94 triệu đồng

Câu 25. Vào ngày 31/12/2025, kế toán tiến hành trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi đối với một khách hàng quá hạn thanh toán 60 tháng với số tiền phải trích lập là 100 triệu đồng. Đầu kỳ, tài khoản dự phòng đòi với khách hàng này đã có dư Có là 60 triệu đồng. Theo quy định hiện hành, bút toán điều chỉnh dự phòng cuối kỳ này được ghi nhận như thế nào?

  • A. Nợ TK 642 / Có TK 2293: 40 triệu đồng
  • B. Nợ TK 642 / Có TK 2293: 100 triệu đồng
  • C. Nợ TK 642 / Có TK 2293: 140 triệu đồng
  • D. Nợ TK 2293 / Có TK 642: 20 triệu đồng

… và còn 40 câu nữa. Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 65 câu và xem đáp án.

Bình luận
Thêm bình luận của bạn
Nội dung

0 Bình luận

Xem thêm bình luận trước đó