TN nhung cau hoi kho MSN | i-quiz.vn@stop article@stop TN nhung cau hoi kho MSN | i-quiz.vn
🛍️
🔥 HOT iQuiz Store — Văn phòng phẩm, dụng cụ học tập giá tốt
Xem ngay →

TN nhung cau hoi kho MSN

Image Exam
2026-10-21 18:54:45
Tên đề thi: TN nhung cau hoi kho MSN
Tác giả: Vũ Thu 89
Số lượng câu hỏi: 108
Thời gian làm bài: 02:00:00
Số điểm tối thiểu để vượt qua đề thi: 0
Tổng số điểm của đề thi: 108
Số lượt thi: 2
Lệ phí thi: Miễn phí
Bảng xếp hạng
i-quiz
i-quiz App
🚀 Mới ra mắt

Tạo đề thi, làm bài thi, theo dõi kết quả ngay trên điện thoại — mọi lúc mọi nơi!

Tải trên Google Play Tải trên App Store

Nội dung đề thi: TN nhung cau hoi kho MSN

Xem trước 25/108 câu hỏi trong đề. Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.

Câu 1. Thông tư số 91/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày nào và văn bản nào hết hiệu lực kể từ thời điểm đó?

  • A. 01/07/2026; Thông tư số 32/2025/TT-BTC; Nghị định 123/2020/NĐ-CP; và Nghị định 70/2025/NĐ-CP hết hiệu lực
  • B. 01/01/2026; Thông tư số 78/2021/TT-BTC hết hiệu lực
  • C. 30/06/2026; Nghị định số 123/2020/NĐ-CP hết hiệu lực
  • D. 01/01/2027; không có văn bản nào hết hiệu lực

Câu 2. Theo Thông tư số 89/2026/TT-BTC, Trưởng đoàn kiểm tra phải báo cáo kết quả kiểm tra với Lãnh đạo bộ phận kiểm tra thuế và người ban hành Quyết định kiểm tra chậm nhất trong thời hạn nào kể từ ngày ký Biên bản kiểm tra với NNT?

  • A. 03 ngày làm việc.
  • B. 05 ngày làm việc.
  • C. 05 ngày.
  • D. 07 ngày làm việc.

Câu 3. Thuế suất thuế TNDN đối với hoạt động thăm dò, khai thác tài nguyên quý hiếm thông thường là bao nhiêu?

  • A. 50%
  • B. 40%
  • C. 25%
  • D. 20%

Câu 4. Doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN đối với khoản chi phí nào dưới đây

  • A. Lỗ chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản nợ phải trả có gốc ngoại tệ cuối kỳ tính thuế
  • B. Lỗ chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản nợ phải thu có gốc ngoại tệ cuối kỳ tính thuế
  • C. Lỗ chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản tiền mặt, tiền gửi, tiền đang chuyển có gốc ngoại tệ cuối kỳ tính thuế

Câu 5. Theo quy định tại Nghị định 320/2025/NĐ-CP thì thu nhập khác không bao gồm khoản nào?

  • A. Khoản thu liên quan trực tiếp đến việc phát hành cổ phiếu và cổ tức của cổ phiếu (trừ cổ tức của cổ phiếu thuộc loại nợ phải trả), bán cổ phiếu quỹ, cổ phiếu mua lại của chính mình và các khoản thu khác liên quan trực tiếp đến việc tăng, giảm vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp
  • B. Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng chứng khoán, chuyển nhượng quyền góp vốn
  • C. Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản

Câu 6. Đoàn kiểm tra tiến hành kiểm tra thuế tại Công ty A. Kỳ kiểm tra từ 2023 đến năm 2025, Trong kỳ kiểm tra, Công ty phát sinh khoản một số khoản chi phí như chi phí liên quan đến việc giảm phát thải khí nhà kính nhằm trung hòa các-bon và net zero, giảm ô nhiễm môi trường (năm 2025 có máy đo kiểm tra và đánh giá); chi phí đóng góp Quỹ bảo vệ môi trường do Chính phủ thành lập. Công ty có được hạch toán các khoản chi phí này vào chi phí hợp lý hợp lệ khi tính thuế TNDN năm 2023, 2024 và 2025 không?

  • A. Được hạch toán chi phí hợp lý hợp lệ năm 2025
  • B. Được hạch toán chi phí hợp lý hợp lệ cả 3 năm 2023, 2024 và 2025
  • C. Được hạch toán chi phí hợp lý hợp lệ năm 2023 và 2024
  • D. Được hạch toán chi phí hợp lý hợp lệ năm 2024 và 2025

Câu 7. Theo Nghị định số 254/2026/NĐ-CP, hóa đơn điện tử từ máy tính tiền có bắt buộc phải có chữ ký số không?

  • A. Không bắt buộc có chữ ký số.
  • B. Bắt buộc có chữ ký số của người bán.
  • C. Bắt buộc có chữ ký số của cả người bán và người mua.
  • D. Chỉ bắt buộc có chữ ký số đối với hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên.

Câu 8. Tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế thu nhập cá nhân hoặc tổ chức thu thuế, phí, lệ phí trước khi sử dụng chứng từ điện tử phải đăng ký sử dụng theo phương thức nào?

  • A. Đăng ký qua Hệ thống thông tin quản lý thuế, Trang thông tin điện tử của Cục Hải quan hoặc tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử theo trường hợp tương ứng.
  • B. Chỉ đăng ký bằng văn bản giấy gửi Thuế tỉnh, thành phố.
  • C. Chỉ được đăng ký thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử.
  • D. Không phải đăng ký sử dụng chứng từ điện tử.

Câu 9. Công ty A cung cấp dịch vụ logistics theo kỳ tháng 7/2026 cho Công ty B. Hai bên hoàn thành việc đối soát dữ liệu vào ngày 05/8/2026. Theo Nghị định số 254/2026/NĐ-CP, thời điểm lập hóa đơn là ngày nào?

  • A. Ngày 05/8/2026, là thời điểm hoàn thành việc đối soát dữ liệu giữa các bên.
  • B. Ngày 31/7/2026, là ngày cuối cùng của tháng cung cấp dịch vụ.
  • C. Ngày 07/8/2026 trong mọi trường hợp, không phụ thuộc thời điểm hoàn thành đối soát.
  • D. Ngày 10/8/2026.

Câu 10. Tháng 8/2026, qua kiểm tra phát hiện Doanh nghiệp A đã xuất 50 lô hàng mẫu trong năm 2026 nhưng không lập hóa đơn theo quy định. Các hành vi còn trong thời hiệu, được xử phạt trong cùng một vụ việc và không có tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ. Mức phạt tiền cụ thể là bao nhiêu?

  • A. 10.000.000 đồng.
  • B. 15.000.000 đồng.
  • C. 20.000.000 đồng.
  • D. 30.000.000 đồng.

Câu 11. Theo Nghị định số 117/2025/NĐ-CP, mẫu chứng từ nào được tổ chức quản lý nền tảng TMĐT sử dụng để cấp cho hộ, cá nhân kinh doanh về số thuế đã khấu trừ hàng năm?

  • A. Mẫu số 01/CTKT-TMĐT ban hành kèm theo Nghị định số 117/2025/NĐ-CP
  • B. Mẫu số 01/CNKD-TMĐT ban hành kèm theo Nghị định số 117/2025/NĐ-CP
  • C. Mẫu số 03/CNKD-TMĐT ban hành kèm theo Nghị định số 117/2025/NĐ-CP
  • D. Mẫu số 02/CNKD-TMĐT ban hành kèm theo Nghị định số 117/2025/NĐ-CP

Câu 12. Theo Nghị định số 68/2026/NĐ-CP ngày 05/03/2026 của Chính phủ (được sửa đổi bổ sung tại Nghị định số 141/2026/NĐ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ), tổ chức quản lý nền tảng TMĐT thực hiện kê khai số thuế đã khấu trừ thay cho hộ, cá nhân kinh doanh theo chu kỳ khai thuế nào?

  • A. Thực hiện kê khai theo tháng
  • B. Thực hiện kê khai theo quý
  • C. Thực hiện kê khai theo từng lần phát sinh giao dịch thành công
  • D. Thực hiện kê khai quyết toán theo năm

Câu 13. Theo Nghị định số 68/2026/NĐ-CP ngày 05/03/2026 của Chính phủ (được sửa đổi bổ sung tại Nghị định số 141/2026/NĐ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ), trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có nhiều địa điểm kinh doanh, khi sử dụng hóa đơn điện tử cần lưu ý điều gì?

  • A. Phải sử dụng mã số thuế của hộ/cá nhân cho tất cả các cửa hàng và ghi rõ mã địa điểm kinh doanh trên hóa đơn
  • B. Phải đăng ký mã số thuế riêng cho từng địa điểm kinh doanh trước khi xuất hóa đơn
  • C. Chỉ được sử dụng hóa đơn cho địa điểm kinh doanh chính, các địa điểm khác không được xuất hóa đơn
  • D. Không được sử dụng hóa đơn điện tử cho các địa điểm kinh doanh phụ

Câu 14. Theo Nghị định số 117/2025/NĐ-CP, hộ, cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh không thường xuyên trên nền tảng TMĐT không có chức năng thanh toán trực tiếp thực hiện kê khai thuế như thế nào?

  • A. Kê khai theo từng lần phát sinh và tại cơ quan thuế nơi quản lý địa bàn nơi hộ, cá nhân cư trú (nơi ở hiện tại/tạm trú/thường trú)
  • B. Kê khai theo tháng và tại cơ quan thuế nơi quản lý địa bàn nơi hộ, cá nhân cư trú (nơi ở hiện tại/tạm trú/thường trú)
  • C. Kê khai theo tháng và tại cơ quan thuế nơi quản lý địa bàn nơi hộ, cá nhân cư trú (nơi thường trú)
  • D. Kê khai theo từng lần phát sinh và tại cơ quan thuế nơi quản lý địa bàn nơi hộ, cá nhân kinh doanh

Câu 15. Theo Nghị định số 68/2026/NĐ-CP ngày 05/03/2026 của Chính phủ (được sửa đổi bổ sung tại Nghị định số 141/2026/NĐ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ), Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới ra kinh doanh hoặc có doanh thu năm trước chưa đến 01 tỷ đồng, nhưng trong năm tính thuế có doanh thu lũy kế trên 01 tỷ đồng, thời hạn đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử là bao lâu?

  • A. Trong thời gian 30 ngày kể từ ngày cuối cùng của kỳ tính thuế có doanh thu lũy kế trên 01 tỷ đồng.
  • B. Trong thời gian 10 ngày kể từ khi vượt ngưỡng doanh thu.
  • C. Ngày cuối cùng của kỳ tính thuế có doanh thu lũy kế trên 01 tỷ đồng.
  • D. Trước khi bắt đầu kỳ tính thuế tiếp theo.

Câu 16. Hộ kinh doanh K hoạt động từ năm 2024. Doanh thu năm 2025 là 800 triệu đồng. Tuy nhiên, đến hết quý 3/2026, tổng doanh thu lũy kế của hộ K đạt 1,2 tỷ đồng. Theo quy định tại Nghị định số 141/2026/NĐ-CP, cán bộ kiểm tra cần xác định nghĩa vụ về hóa đơn của hộ K như thế nào cho đúng?

  • A. Hộ K phải thực hiện đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày cuối cùng của kỳ tính thuế quý 3/2026 (kỳ phát sinh doanh thu lũy kế vượt 01 tỷ đồng)
  • B. Hộ K vẫn được sử dụng hóa đơn giấy hoặc hóa đơn điện tử không mã đến hết năm 2026, chỉ bắt buộc chuyển đổi từ kỳ tính thuế năm 2027
  • C. Hộ K phải đăng ký hóa đơn điện tử có mã ngay trong vòng 10 ngày kể từ ngày doanh thu đạt mức 1,2 tỷ đồng để tránh bị xử phạt hành chính về hóa đơn
  • D. Do doanh thu năm 2025 dưới 1 tỷ đồng nên hộ K thuộc đối tượng không phải sử dụng hóa đơn điện tử có mã trong suốt năm 2026 bất kể doanh thu thực tế phát sinh

Câu 17. Bệnh viện A kê khai theo phương pháp trực tiếp. Năm 2025, đơn vị đã xuất hóa đơn, hạch toán doanh thu khám chữa bệnh 50 tỷ đồng, doanh thu từ nhà thuốc 2 tỷ đồng, doanh thu trông giữ xe 200 triệu đồng. Tính số thuế TNDN bệnh viện A phải nộp năm 2025?

  • A. 1.030.000.000 đồng = \( 50 \times 2\% + 2 \times 1\% + 0.2 \times 5\% \)
  • B. 110.500.000 đồng
  • C. 1.044.000.000 đồng

Câu 18. Nguyên tắc nào sau đây là đúng khi áp dụng miễn, giảm tiền thuê đất?

  • A. Trường hợp người thuê đất thuộc đối tượng được miễn tiền thuê đất nhưng không làm thủ tục hoặc chậm làm thủ tục thì chỉ được miễn cho thời gian ưu đãi còn lại tính từ thời điểm nộp đủ hồ sơ hợp lệ.
  • B. Trong một dự án, nếu người thuê đất vừa được miễn, vừa được giảm thì được áp dụng cả hai cùng lúc
  • C. Người thuê đất có nhiều dự án thuộc diện ưu đãi khác nhau thì được cộng dồn thời gian miễn của các dự án đó
  • D. Tiền thuê đất được miễn tính cả đối với phần diện tích đất vi phạm pháp luật đất đai

Câu 19. Theo quy định tại Nghị định 132/2020 (sửa đổi bổ sung tại Nghị định số 20/2025/NĐ-CP), người nộp thuế được miễn các nghĩa vụ nào trong trường hợp: Người nộp thuế có phát sinh giao dịch liên kết nhưng tổng doanh thu phát sinh của kỳ tính thuế dưới 50 tỷ đồng và tổng giá trị tất cả các giao dịch liên kết phát sinh trong kỳ tính thuế dưới 30 tỷ đồng;

  • A. Người nộp thuế có trách nhiệm kê khai xác định giá giao dịch liên kết theo Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này nhưng được miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết
  • B. Người nộp thuế được miễn kê khai xác định giá giao dịch liên kết theo Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 132/2020/NĐ-CP ngày 05/11/2020 và được miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết
  • C. Người nộp thuế được miễn kê khai xác định giá giao dịch liên kết theo Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này nhưng không được miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết
  • D. Tất cả phương án đều sai

Câu 20. Theo quy định tại Nghị định 132/2020 (sửa đổi bổ sung tại Nghị định số 20/2025/NĐ-CP), trong trường hợp NNT chỉ phát sinh giao dịch với các bên liên kết là đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tại Việt Nam, áp dụng cùng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp với người nộp thuế và không bên nào được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp trong kỳ tính thuế, thì:

  • A. Người nộp thuế được miễn kê khai xác định giá giao dịch liên kết tại mục III, mục IV Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 132/2020/NĐ-CP ngày 05/11/2020, miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết theo quy định tại Nghị định 132/2020/NĐ-CP ngày 05/11/2020, nhưng phải kê khai căn cứ miễn trừ tại...
  • B. Người nộp thuế được miễn kê khai Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 132/2020/NĐ-CP ngày 05/11/2020, và miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết theo quy định tại Nghị định 132/2020/NĐ-CP ngày 05/11/2020
  • C. Tất cả các phương án đều sai

Câu 21. Theo quy định tại Nghị định 132/2020 (sửa đổi bổ sung tại Nghị định số 20/2025/NĐ-CP), trường hợp Người nộp thuế (có giao dịch liên kết trong kỳ) vi phạm pháp luật về thuế liên quan đến giá giao dịch liên kết nhưng thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ, thì cơ quan thuế thực hiện ấn định thế nào là đúng quy định?

  • A. Việc ấn định doanh thu, chi phí hoặc thu nhập chịu thuế để xác định nghĩa vụ thuế được thực hiện theo các nguyên tắc phân tích, so sánh, phương pháp xác định giá giao dịch liên kết và cơ sở dữ liệu sử dụng trong quản lý giá giao dịch liên kết quy định tại Nghị định 132/2020/NĐ-CP ngày 05/11/2020.
  • B. Việc ấn định doanh thu, chi phí hoặc thu nhập chịu thuế để xác định nghĩa vụ thuế được thực hiện theo kết quả phân tích, tìm kiếm thông tin liên quan của cơ quan thuế.
  • C. Tất cả phương án đều sai

Câu 22. Theo quy định tại Nghị định 132/2020 (sửa đổi bổ sung tại Nghị định số 20/2025/NĐ-CP), vi phạm quy định về “chi phí được trừ khi tính thuế” theo quy định về quản lý thuế đối với DN có giao dịch liên kết gồm các trường hợp:

  • A. Tất cả các trường hợp
  • B. “Tổng chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay phát sinh trong kỳ” của người nộp thuế được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN vượt quá mức quy định
  • C. “Chi phí” của giao dịch liên kết không phù hợp bản chất giao dịch độc lập hoặc không góp phần tạo ra doanh thu, thu nhập cho hoạt động SXKD của NNT
  • D. “Chi phí dịch vụ” giữa các bên liên kết không đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định

Câu 23. Theo quy định tại Nghị định 132/2020 (sửa đổi bổ sung tại Nghị định số 20/2025/NĐ-CP), theo hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết, Người nộp thuế có mức giá, tỷ suất lợi nhuận, tỷ lệ phân bổ lợi nhuận là giá trị thuộc khoảng giá trị từ bách phân vị thứ 50 tới giá trị bách phân vị thứ 75 theo hàm xác suất thống kê của các đối tượng so sánh độc lập tương đồng thì thực hiện điều chỉnh mức giá, tỷ suất lợi nhuận, tỷ lệ phân bổ lợi nhuận để xác định giá giao dịch liên kết như thế nào?

  • A. Không phải điều chỉnh
  • B. Phải điều chỉnh
  • C. Điều chỉnh theo giá trị trung vị của khoảng giá trị giao dịch độc lập chuẩn
  • D. Không phương án nào đúng

Câu 24. Theo quy định tại Nghị định 132/2020 (sửa đổi bổ sung tại Nghị định số 20/2025/NĐ-CP), người nộp thuế tham gia thực hiện giao dịch liên kết, đặc thù, được tích hợp, khép kín trong tập đoàn, các hoạt động phát triển sản phẩm mới, sử dụng công nghệ độc quyền, tham gia vào chuỗi giá trị giao dịch độc quyền của tập đoàn hoặc quá trình phát triển, gia tăng, duy trì, bảo vệ và khai thác tài sản vô hình độc quyền, không có căn cứ để xác định giá giữa các bên liên kết hoặc các giao dịch có liên quan chặt chẽ, thực hiện đồng thời, các giao dịch tài chính phức tạp liên quan đến nhiều thị trường tài chín...

  • A. Phương pháp phân bổ lợi nhuận giữa các bên liên kết
  • B. Phương pháp so sánh tỷ suất lợi nhuận gộp trên doanh thu
  • C. Phương pháp so sánh giá giao dịch độc lập với giá giao dịch độc lập
  • D. Không phương án nào đúng

Câu 25. Theo quy định tại Nghị định 132/2020 (sửa đổi bổ sung tại Nghị định số 20/2025/NĐ-CP), người nộp thuế khi thực hiện giao dịch thanh toán phí bản quyền khi khai thác tài sản vô hình thì áp dụng phương pháp xác định giá giao dịch liên kết nào sau đây:

  • A. Phương pháp so sánh giá giao dịch liên kết với giá giao dịch độc lập
  • B. Phương pháp so sánh tỷ suất lợi nhuận gộp trên doanh thu
  • C. Phương pháp so sánh tỷ suất lợi nhuận gộp trên giá vốn
  • D. Phương pháp so sánh tỷ suất lợi nhuận thuần

… và còn 83 câu nữa. Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 108 câu và xem đáp án.

Bình luận
Thêm bình luận của bạn
Nội dung

0 Bình luận

Xem thêm bình luận trước đó