Kinh doanh quốc tế - Ôn tập Chương 1 và Chương 2 | i-quiz.vn@stop article@stop Kinh doanh quốc tế - Ôn tập Chương 1 và Chương 2 | i-quiz.vn
🛍️
🔥 HOT iQuiz Store — Văn phòng phẩm, dụng cụ học tập giá tốt
Xem ngay →

Kinh doanh quốc tế - Ôn tập Chương 1 và Chương 2

Image Exam
2026-10-21 18:18:23
Tên đề thi: Kinh doanh quốc tế - Ôn tập Chương 1 và Chương 2
Số lượng câu hỏi: 67
Thời gian làm bài: 01:00:00
Số điểm tối thiểu để vượt qua đề thi: 67
Tổng số điểm của đề thi: 67
Số lượt thi: 1
Lệ phí thi: Miễn phí

Chú ý: Bạn phải tiến hành để làm đề thi này.

Bảng xếp hạng
i-quiz
i-quiz App
🚀 Mới ra mắt

Tạo đề thi, làm bài thi, theo dõi kết quả ngay trên điện thoại — mọi lúc mọi nơi!

Tải trên Google Play Tải trên App Store

Nội dung đề thi: Kinh doanh quốc tế - Ôn tập Chương 1 và Chương 2

Xem trước 25/67 câu hỏi trong đề. Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.

Câu 1. Xu hướng nào đang tác động mạnh mẽ đến quá trình hội nhập kinh tế quốc tế?

  • A. Toàn cầu hóa
  • B. Cô lập kinh tế
  • C. Giảm giao lưu quốc tế
  • D. Hạn chế thương mại

Câu 2. Doanh nghiệp có thể đạt lợi thế cạnh tranh quốc tế bằng cách nào?

  • A. Chỉ tập trung vào thị trường nội địa
  • B. Tăng giá sản phẩm ở thị trường nước ngoài
  • C. Đưa năng lực cốt lõi từ thị trường nội địa ra thị trường quốc tế
  • D. Hạn chế mở rộng hoạt động kinh doanh

Câu 3. Hoạt động nào là hoạt động kinh doanh quốc tế?

  • A. Một doanh nghiệp bán hàng trong phạm vi một thành phố
  • B. Một công ty đầu tư xây dựng nhà máy ở nước ngoài
  • C. Một cửa hàng bán sản phẩm trong nước
  • D. Một cá nhân mua hàng tại chợ địa phương

Câu 4. Đâu là hệ quả tiêu cực của đầu tư quốc tế đối với các quốc gia xuất khẩu vốn?

  • A. Bị chuyển giao công nghệ cũ lạc hậu và gây ô nhiễm môi trường
  • B. Tài nguyên thiên nhiên bị khai thác bóc lột nghiêm trọng
  • C. Doanh nghiệp trong nước bị thu hẹp thị phần, chịu sức ép cạnh tranh mạnh từ các công ty nước ngoài
  • D. Suy giảm cán cân thanh toán quốc gia ảnh hưởng đến khả năng đầu tư phát triển kinh tế trong nước

Câu 5. Hội nhập kinh tế quốc tế có thể diễn ra dưới hình thức nào sau đây?

  • A. Chỉ quan hệ song phương
  • B. Quan hệ đa phương
  • C. Quan hệ song phương hoặc đa phương
  • D. Quan hệ hội nhập quốc tế

Câu 6. Trong bối cảnh thị trường nội địa bị bão hòa, vai trò của thị trường quốc tế đối với sự phát triển dài hạn của doanh nghiệp được thể hiện như thế nào?

  • A. Thị trường quốc tế chủ yếu mang tính hỗ trợ giúp doanh nghiệp tiêu thụ phần sản phẩm dư thừa khi thị trường nội địa không còn tăng trưởng
  • B. Thị trường quốc tế trở thành động lực chính giúp doanh nghiệp mở rộng quy mô và tăng trưởng khi thị trường nội địa bão hòa
  • C. Doanh nghiệp nên tập trung hoàn toàn vào thị trường nội địa để hạn chế rủi ro
  • D. Thị trường quốc tế chỉ phù hợp với các doanh nghiệp có quy mô nhỏ và khả năng cạnh tranh thấp trên thị trường trong nước

Câu 7. Tại sao hàng rào phi thuế quan lại được các nhà kinh tế học đánh giá là gây ra thiệt hại cho người tiêu dùng lớn hơn so với việc áp dụng thuế quan thông thường?

  • A. Vì hàng rào phi thuế quan đánh thuế trực tiếp vào người mua hàng cuối cùng, làm tăng chi phí sinh hoạt khiến người tiêu dùng phải trả nhiều hơn cho các sản phẩm nhập khẩu
  • B. Vì hàng rào phi thuế quan buộc chính phủ nước xuất khẩu phải tự nguyện giới hạn số lượng, gây khan hiếm giả tạo trên toàn cầu
  • C. Vì hàng rào phi thuế quan kiểm soát nhập khẩu chắc chắn hơn là thuế quan, kích thích nâng giá và tăng sản xuất nội địa nhiều hơn
  • D. Vì hàng rào phi thuế quan triệt tiêu hoàn toàn sự hiện diện của hàng hóa nước ngoài, dẫn đến tình trạng độc quyền tuyệt đối trong nước

Câu 8. Trong khu vực mậu dịch tự do FTA, các nước thành viên có đặc điểm nào sau đây?

  • A. Áp dụng chung một mức thuế quan đối với các nước trong và ngoài khu vực và không áp dụng các rào cản thương mại
  • B. Bãi bỏ hoàn toàn thuế quan nội khối nhưng vẫn duy trì chính sách thương mại độc lập với bên ngoài và có thể tồn tại danh sách loại trừ
  • C. Chỉ cho phép giao thương trong nội bộ khu vực và cấm hoàn toàn thương mại với các quốc gia ngoài khối
  • D. Không cần quy tắc xuất xứ và cho phép hàng hóa từ quốc gia nào cũng được hưởng ưu đãi thuế quan như nhau

Câu 9. Tại sao hệ thống kinh tế chỉ huy thường bị đánh giá là thiếu động lực đổi mới và cải tiến?

  • A. Vì lợi ích chung của xã hội được đặt lên hàng đầu một cách tuyệt đối, dẫn đến việc loại trừ triệt để động lực cá nhân và ngăn cản sự sáng tạo
  • B. Vì nó phụ thuộc quá lớn vào hiệp định thương mại tự do FTA mà thị trường quốc tế để tồn tại
  • C. Vì hệ thống này triệt tiêu động lực, các cá nhân tìm kiếm giải pháp tốt hơn để phục vụ cho nhu cầu của người tiêu dùng
  • D. Vì chính phủ luôn áp dụng chính sách trợ cấp xuất khẩu khiến thị trường nội địa bị bỏ ngỏ

Câu 10. Trong chuỗi giá trị, hoạt động nào sau đây tạo ra giá trị bằng cách tạo ra quy trình sản xuất hiệu quả hơn, làm giảm chi phí sản xuất?

  • A. Hoạt động R&D
  • B. Hoạt động R&D sản xuất
  • C. Hoạt động marketing và bán hàng
  • D. Hoạt động dịch vụ khách hàng

Câu 11. Mục tiêu hàng đầu của hầu hết các doanh nghiệp là gì?

  • A. Tối đa hóa số lượng nhân viên làm việc
  • B. Tối đa hóa giá trị của doanh nghiệp cho chủ sở hữu các cổ đông
  • C. Duy trì quy mô sản xuất nhỏ nhất có thể
  • D. Mở rộng văn phòng làm việc đa cấp thế giới

Câu 12. Chiến lược quốc tế phù hợp khi nào?

  • A. Áp lực giảm chi phí cao và áp lực thích nghi địa phương cao
  • B. Áp lực giảm chi phí thấp và áp lực thích nghi với địa phương thấp
  • C. Áp lực giảm chi phí cao nhưng áp lực thích nghi với địa phương cực kỳ thấp
  • D. Áp lực giảm chi phí thấp nhưng áp lực thích nghi với địa phương thì vô cùng cao

Câu 13. Dịch vụ khách hàng liên quan đến hoạt động nào trong chuỗi giá trị?

  • A. Kiểm soát luồng hàng hóa từ mua sắm đến phân phối
  • B. Tuyển dụng và đào tạo nhân viên bán hàng trực tiếp
  • C. Cung cấp dịch vụ hậu mãi và hỗ trợ
  • D. Thiết lập hệ thống mạng điện tử nội bộ cho công ty mẹ

Câu 14. Chiến lược tăng giá bán thông qua việc tăng giá trị và sự hấp dẫn của sản phẩm được gọi là gì?

  • A. Chiến lược chi phí thấp
  • B. Chiến lược sao chép mô hình kinh doanh
  • C. Chiến lược tập trung phân khúc giá rẻ
  • D. Chiến lược khác biệt hóa

Câu 15. Để đối phó với áp lực giảm chi phí, doanh nghiệp có thể thực hiện giải pháp sản xuất nào?

  • A. Tổ chức sản xuất nhỏ lẻ tại từng quốc gia tiêu thụ nhằm mục đích giảm mức chi phí vận chuyển hàng hóa quốc tế
  • B. Sản xuất sản phẩm hàng loạt theo cùng tiêu chuẩn tại một hoặc một vài địa điểm tối ưu trên thế giới có lợi thế kinh tế về quy mô, hiệu ứng học tập và lợi thế chi phí vùng
  • C. Hạn chế sản xuất hàng loạt và chuyển sang mô hình chế tạo thủ công để tối ưu hóa giá trị gia tăng trên từng sản phẩm
  • D. Tập trung dịch chuyển các cơ sở sản xuất về quốc gia đặt trụ sở chính của công ty mẹ nhằm thắt chặt quy trình quản lý nội bộ

Câu 16. Trong chuỗi giá trị, hoạt động... có thể tạo ra giá trị bằng cách khám phá nhu cầu của người tiêu dùng và truyền đạt lại cho bộ phận... để thiết kế sản phẩm phù hợp?

  • A. 1 là hoạt động marketing và bán hàng, 2 là R&D
  • B. 1 là R&D, 2 là marketing và bán hàng
  • C. 1 là marketing và bán hàng, 2 là sản xuất
  • D. 1 là R&D, 2 là sản xuất

Câu 17. Khi thị hiếu và sở thích của người tiêu dùng khác nhau do lý do lịch sử văn hóa, doanh nghiệp phải làm gì đối với các hoạt động tiếp thị?

  • A. Thông điệp tiếp thị của doanh nghiệp phải được điều chỉnh cho phù hợp với thị hiếu và thích nghi của người tiêu dùng tại địa phương
  • B. Doanh nghiệp nên tập trung ngân sách tiếp thị vào các nhóm khách hàng nước ngoài đang tin tâm
  • C. Doanh nghiệp cần sao chép nguyên mẫu các chương trình truyền thông đã thành công từ những thị trường lân cận
  • D. Doanh nghiệp nên hướng hoạt động tiếp thị về thay đổi các giá trị văn hóa lâu đời của người tiêu dùng tại địa phương

Câu 18. Quy tắc tỷ lệ nội địa của chính phủ nước sở tại được hiểu là?

  • A. Đòi hỏi một tỷ lệ phần trăm sản phẩm nhất định được sản xuất tại địa phương
  • B. Yêu cầu toàn bộ ban quản lý cấp cao phải là người bản xứ
  • C. Quy định mức giá bán sản phẩm phải thấp hơn chi phí sản xuất 10%
  • D. Ép buộc doanh nghiệp chỉ được thâm nhập vào thị trường bằng đường biển

Câu 19. Doanh nghiệp có thể lợi dụng … bằng cách phân tán các hoạt động tạo giá trị riêng lẻ đến những địa điểm trên khắp thế giới nơi chúng có thể được thực hiện một cách đầy đủ và hiệu quả nhất?

  • A. Hiệu ứng đường cong kinh nghiệm
  • B. Chu kỳ sống sản phẩm
  • C. Lợi thế kinh tế vùng
  • D. Rào cản thương mại

Câu 20. Liên minh không góp vốn là hình thức...

  • A. Các bên cùng góp vốn và lập công ty mới.
  • B. Các bên chỉ liên kết bằng sở hữu cổ phần.
  • C. Các bên hợp tác nhưng không góp vốn chung và không lập pháp nhân.
  • D. Các bên hợp tác hoàn toàn bằng đầu tư tài chính dài hạn.

Câu 21. Hợp đồng cấp phép được hiểu là một hình thức...

  • A. Một hình thức mà doanh nghiệp trực tiếp sản xuất hàng hóa tại nước nhà rồi bán sang thị trường nước ngoài thông qua trung gian thương mại.
  • B. Là một thỏa thuận cho phép một bên được quyền sử dụng toàn bộ hệ thống kinh doanh, thương hiệu và công thức vận hành để kinh doanh dưới tên của bên giao.
  • C. Là một thỏa thuận trong đó người cấp phép trao cho các quyền đối với một tài sản vô hình cho người khác trong một giai đoạn cụ thể để nhận một khoản phí bản quyền.
  • D. Là một hình thức góp vốn thành lập một pháp nhân mới tại thị trường quốc tế nhằm chia sẻ rủi ro và điều hành hoạt động kinh doanh.

Câu 22. Rủi ro của dự án chìa khóa trao tay là gì?

  • A. Mất quyền kiểm soát thương hiệu.
  • B. Tạo đối thủ cạnh tranh tiềm năng.
  • C. Không chuyển giao kỹ năng.
  • D. Thu hồi vốn.

Câu 23. Sự hấp dẫn của một thị trường đối với doanh nghiệp phụ thuộc vào điều gì?

  • A. Sự cân bằng giữa lợi ích, chi phí và rủi ro liên quan tới hoạt động kinh doanh tại thị trường đó.
  • B. Khả năng thâm nhập ngành của các doanh nghiệp khác làm tăng mức độ cạnh tranh trong thị trường.
  • C. Khả năng rút khỏi lĩnh vực kinh doanh của một số ngành khác đặc biệt ảnh hưởng đến cấu trúc và sự ổn định của thị trường.
  • D. Khả năng cung cấp sản phẩm và dịch vụ của doanh nghiệp bao gồm năng lực sản xuất và phân phối trên thị trường.

Câu 24. Loại liên minh nào được xây dựng dựa trên cơ sở niềm tin phát triển qua thời gian và là sự nối dài từ những thành công của liên minh tạm thời?

  • A. Liên minh toàn diện.
  • B. Liên minh góp vốn.
  • C. Liên minh bền vững.
  • D. Liên minh tài chính.

Câu 25. Theo các bạn, bất lợi của doanh nghiệp khi tham gia vào thị trường nước ngoài với tư cách là người đi trước đó là gì?

  • A. Chi phí kinh doanh thất bại, chi phí khai thác, bao gồm chi phí quảng cáo, thiết lập việc cung cấp sản phẩm cũng như là chi phí hướng dẫn khách hàng.
  • B. Doanh nghiệp bị động trong việc thiết lập giá và không thể tạo dựng được lòng trung thành với thương hiệu từ phía khách hàng.
  • C. Bộ máy quản lý bị phình to, quá tải do doanh nghiệp phải vận hành nhiều nhà máy sản xuất quy mô lớn tại nước sở tại.
  • D. Chu kỳ sống của sản phẩm bị rút ngắn đáng kể do doanh nghiệp không kịp thay đổi công nghệ để bắt kịp thị hiếu của thị trường.

… và còn 42 câu nữa. Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 67 câu và xem đáp án.

Bình luận
Thêm bình luận của bạn
Nội dung

0 Bình luận

Xem thêm bình luận trước đó