Nội dung đề thi: Tổ chức bộ máy Nhà nước - Câu hỏi thi trắc nghiệm
Xem trước 25/121 câu hỏi trong đề.
Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.
Câu 1. Một trong những hình thức hoạt động nào dưới đây là hình thức hoạt động của Chính phủ?
- A. Trình dự án luật, pháp lệnh và các dự án khác trước Quốc hội và UBTV quốc hội.
- B. Công tác lãnh đạo của các Bộ, các cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, UBND các cấp
- C. Phiên họp của Chính phủ.
- D. Giáo dục pháp luật trong nhân dân
Câu 2. Nội dung nào sau đây là đặc điểm cơ bản của cơ quan Nhà nước?
- A. Tính không vụ lợi
- B. Chính trị
- C. Tính quyền lực nhà nước
- D. Tính dân chủ.
Câu 3. Loại công văn nào dưới đây quy định không phải vào sổ?
- A. Công văn gửi đảng ủy.
- B. Công văn mật.
- C. Thư viết tay trao đổi công việc giữa lãnh đạo 2 cơ quan nhà nước cấp huyện.
- D. Công văn gửi cơ quan chủ quản.
Câu 4. Trong bộ máy hành chính nhà nước ta có:
- A. Mặt trận tổ quốc.
- B. Văn phòng Chính phủ.
- C. Quốc hội và văn phòng Quốc hội.
- D. Tòa án nhân dân và Viện kiểm soát nhân dân.
Câu 5. Thủ tướng Chính phủ có nhiệm vụ, quyền hạn nào dưới đây?
- A. Đình chỉ việc thi hành hoặc bãi bỏ những Quyết định, Chỉ thị, Thông tư của Bộ trưởng, các thành viên khác của CP, Quyết định, Chỉ thị của UBND và Chủ tịch UBND trái với Hiến pháp luật và các văn bản của các cơ quan nhà nước cấp trên..
- B. Củng cố tăng cường nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân, bảo đảm an ninh quốc gia và trật tự, an toàn xã hội.
- C. Thống nhất quản lý việc xây dưng, phát triển nền kinh tế quốc dân, phát triển văn hóa, giáo dục, y tế, khoa học và công nghệ.
- D. Lãnh đạo công tác của các Bộ, các cơ quan ngang Bộ và các cơ quan thuộc Chính phủ, UBND các cấp, xây dựng và kiện toàn hệ thống thống nhất bộ máy hành chính nhà nước từ trung ương đến cơ sở.
Câu 6. Thường trực HĐND có nhiệm vụ, quyền hạn nào dưới đây?
- A. Đôn đốc, kiểm tra UBND cùng các cơ quan nhà nước khác ở địa phương.
- B. Tổ chức và chỉ đạo công tác thi hành án ở địa phương.
- C. Phòng chống thiên tai, bảo vệ tài sản của nhà nước và của công dân, chống tham nhũng, buôn lậu, làm hàng giả và các tệ nạn xã hội khác.
- D. Bảo đảm an ninh, trật tự an toàn xã hội, thực hiện nhiệm vụ xây dựng lực lượng vũ trang và xây dựng quốc phòng toàn dân.
Câu 7. Ủy ban nhân dân có nhiệm vụ, quyền hạn nào dưới đây?
- A. Giữ liên hệ và phối hợp công tác với Ủy ban Mật trận Tổ quốc VN cùng cấp.
- B. Bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội, thực hiện nhiệm vụ xây dựng lực lượng vũ trang vũ dựng quốc phòng toàn dân.
- C. Đôn đốc, kiểm tra UBND cùng các cơ quan Nhà nước khác ở địa phương.
- D. Tiếp dân, đôn đốc, kiểm tra và xem xét tình hình giải quyết kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của công dân.
Câu 8. Một trong những phương hướng chung nhằm hoàn thiện các cơ quan nhà nước ta theo hướng nhà nước pháp quyền XHCN là:
- A. Mở rộng quyền lực cho các cơ quan hành pháp
- B. Trao toàn quyền cho cơ quan tư pháp
- C. Bảo đảm các cơ quan hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật
- D. Giao quyền tự chủ tuyệt đối cho HĐND các cấp
Câu 9. Đâu là mục tiêu cuối cùng của việc tổ chức chính quyền địa phương hiệu quả?
- A. Giảm ngân sách nhà nước
- B. Phục vụ nhân dân và phát triển địa phương
- C. Củng cố quyền lực trung ương
- D. Dễ kiểm soát hành chính từ cấp trên
Câu 10. Theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 (sửa đổi), ở đơn vị hành chính nào có thể không tổ chức HĐND?
- A. Đặc khu
- B. Xã, phường, các đặc khu (gọi chung là cấp xã)
- C. Tỉnh, huyện, thị xã
- D. Thành phố trực thuộc trung ương, thị xã, thành phố thuộc tỉnh
Câu 11. Hội đồng nhân dân các cấp được bầu ra bởi:
- A. Cử tri địa phương
- B. UBND cấp trên
- C. Bộ Nội vụ
- D. Quốc hội
Câu 12. Một trong những nội dung quan trọng để nâng cao hiệu quả tổ chức chính quyền địa phương là:
- A. Tăng ngân sách chi tiêu
- B. Giao thêm quyền lực cho Chủ tịch UBND
- C. Đổi mới phương thức hoạt động và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ
- D. Hạn chế vai trò của HĐND
Câu 13. Một trong những yêu cầu về nội dung của văn bản quản lý hành chính của nước ta là:
- A. Nội dung văn bản phải có tính khả thi.
- B. Văn bản phải được đăng trên công báo.
- C. Nội dung văn bản được Văn phòng kiểm tra.
- D. Văn bản được lưu giữ.
Câu 14. Chủ tịch nước ban hành loại văn bản quy phạm pháp luật nào dưới đây:
- A. Quyết định, chỉ thị.
- B. Lệnh, Quyết định.
- C. Lệnh, Nghị quyết.
- D. Nghị quyết, chỉ thị.
Câu 15. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ có nhiệm vụ:
- A. Bãi bỏ thi hành các văn bản sai trái của Chủ tịch UBND tỉnh.
- B. Trình dự án luật, pháp lệnh và các dự án khác trước quốc hội và UBNTV quốc hội.
- C. Bảo đảm trợ cấp XH, chỉ đạo XD hợp tác xã, công tác thanh niên trong cả nước.
- D. Xây dựng các dự án Pháp luật (luật, pháp lệnh) theo phân công của Chính phủ
Câu 16. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch UBND cấp tỉnh (UBND) là:
- A. Lãnh đạo và điều hành công việc của UBND
- B. Đình chỉ việc thi hành Nghị quyết sai trái của HĐND cùng cấp.
- C. Tổ chức kinh doanh ở địa phương.
- D. Hàng năm báo cáo cho Thủ tướng chính phủ về tình hình KTXH ở địa phương
Câu 17. Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật sau:
- A. Lãnh đạo và điều hành công việc của UBND
- B. Đình chỉ việc thi hành Nghị quyết sai trái của HĐND cùng cấp.
- C. Tổ chức kinh doanh ở địa phương.
- D. Hàng năm báo cáo cho Thủ tướng chính phủ về tình hình KTXH ở địa phương
Câu 18. Nội dung nào sau đây không phải là nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch UBND tỉnh?
- A. Chỉ đạo, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về đối ngoại theo quy định của pháp luật.
- B. Đình chỉ việc thi hành Nghị quyết sai trái của HĐND cùng cấp.
- C. Chỉ đạo việc thực hiện các chính sách về dân tộc, tôn giáo ở địa phương.
- D. Giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa của đồng bào dân tộc thiểu số, tín đồ tôn giáo ở địa phương theo quy định của pháp luật.
Câu 19. Theo Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2025, Thủ tướng Chính phủ có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật nào dưới đây?
- A. Ban hành Nghị quyết, Quyết định.
- B. Ban hành Quyết định.
- C. Ban hành Quyết định, Chỉ thị, Thông tư.
- D. Ban hành Quyết định, Chỉ thị.
Câu 20. Đối với Hội đồng nhân dân (HĐND) tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Chính phủ có quyền:
- A. Ban hành Quy chế làm việc mẫu của Hội đồng nhân dân
- B. Giám sát và hướng dẫn hoạt động của Hội đồng nhân dân
- C. Hướng dẫn, kiểm tra Hội đồng nhân dân trong việc thực hiện văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên
- D. Bãi nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân và chấp thuận việc đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thôi làm nhiệm vụ đại biểu theo quy định của pháp luật.
Câu 21. Chủ thể duy nhất và tối cao đối với Nhà nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam là
- A. Nhân dân
- B. Đảng Cộng sản
- C. Mặt trận Tổ quốc
- D. Đoàn Thanh niên
Câu 22. Trong tổ chức và hoạt động của Nhà nước, quyền lực nhà nước Việt Nam được thực hiện theo nguyên tắc nào?
- A. Tính thống nhất
- B. Tính phân chia
- C. Tính Đảng
- D. Tính quyền lực
Câu 23. Đối với bộ máy nhà nước ta, quyền lực nhà nước được phân chia thành quyền lập pháp, hành pháp và …?
- A. Đa đảng phái
- B. Tư pháp
- C. Đa pháp
- D. Nhất nguyên
Câu 24. Mục tiêu tối thượng của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là gì?
- A. Phục vụ Nhân dân (làm cho Nhân dân có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc, có điều kiện phát triển toàn diện).
- B. Đàn áp Nhân dân
- C. Tự do nhân quyền
- D. Tự do chính trị.
Câu 25. Hệ thống chính trị ở Việt Nam có:
- A. Đảng cộng sản Việt Nam là trung tâm của hệ thống chính trị.
- B. Mặt trận tổ quốc việt nam là trung tâm của hệ thống chính trị.
- C. Nhà nước cộng hòa XHCN Việt nam là trung tâm quyền lực của hệ thống chính trị.
- D. Nền hành chính nước ta là chỗ dựa của hệ thống chính trị.
… và còn 96 câu nữa.
Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 121 câu và xem đáp án.