Lịch sử cận - hiện đại - Cách mạng tư sản và sự phát triển của chủ nghĩa tư bản | i-quiz.vn@stop article@stop Lịch sử cận - hiện đại - Cách mạng tư sản và sự phát triển của chủ nghĩa tư bản | i-quiz.vn
🛍️
🔥 HOT iQuiz Store — Văn phòng phẩm, dụng cụ học tập giá tốt
Xem ngay →

Lịch sử cận - hiện đại - Cách mạng tư sản và sự phát triển của chủ nghĩa tư bản

Image Exam
2026-10-20 22:04:36
Tên đề thi: Lịch sử cận - hiện đại - Cách mạng tư sản và sự phát triển của chủ nghĩa tư bản
Tác giả: Tiếng Hoang
Số lượng câu hỏi: 34
Thời gian làm bài: 01:00:00
Số điểm tối thiểu để vượt qua đề thi: 34
Tổng số điểm của đề thi: 34
Số lượt thi: 3
Lệ phí thi: Miễn phí

Chú ý: Bạn phải tiến hành để làm đề thi này.

Bảng xếp hạng
User avatar
Tiếng “Sadboiz” Ng Hoàng
33
2026-10-20 22:15:38
i-quiz
i-quiz App
🚀 Mới ra mắt

Tạo đề thi, làm bài thi, theo dõi kết quả ngay trên điện thoại — mọi lúc mọi nơi!

Tải trên Google Play Tải trên App Store

Nội dung đề thi: Lịch sử cận - hiện đại - Cách mạng tư sản và sự phát triển của chủ nghĩa tư bản

Xem trước 25/34 câu hỏi trong đề. Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.

Câu 1. Tiền đề về kinh tế của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại là gì?

  • A. Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa thay thế hoàn toàn quan hệ phong kiến.
  • B. Triết học Ánh sáng ra đời, thức tỉnh, dọn đường cho quần chúng đấu tranh.
  • C. Giai cấp tư sản và đồng minh có thế lực rất lớn cả về kinh tế và chính trị.
  • D. Kinh tế tư bản chủ nghĩa ra đời và phát triển trong lòng chế độ phong kiến.

Câu 2. Đầu thế kỷ XVII, ngành công nghiệp phát triển mạnh nhất ở nước Anh là

  • A. len, dạ.
  • B. luyện kim.
  • C. máy hơi nước.
  • D. chế tạo máy móc.

Câu 3. Đến giữa thế kỷ XVIII, nền kinh tế miền Bắc của 13 bang thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ phổ biến phát triển ngành nào?

  • A. Công trường thủ công.
  • B. Kinh tế đồn điền.
  • C. Dệt và làm gốm.
  • D. Phường hội thủ công.

Câu 4. Triết học Ánh sáng là tiền đề tư tưởng của cuộc cách mạng nào sau đây?

  • A. Cách mạng tư sản Anh.
  • B. Chiến tranh giành độc lập ở Bắc Mỹ.
  • C. Cuộc đấu tranh thống nhất ở Đức.
  • D. Cách mạng tư sản Pháp.

Câu 5. Ở Pháp, nền tảng của hệ tư tưởng dân chủ tư sản trước cách mạng chính là

  • A. văn hóa Phục hưng.
  • B. cải cách tôn giáo.
  • C. triết học Ánh sáng.
  • D. thuyết Kinh tế học cổ điển.

Câu 6. Đâu không phải là một nhà tư tưởng tiêu biểu của giai cấp tư sản ở Pháp trước cách mạng?

  • A. Rút-xô.
  • B. Áng-ghen.
  • C. Vôn-te.
  • D. Mông-te-xki-ơ.

Câu 7. Điểm giống nhau về tình hình chính trị của nước Anh và Pháp trước khi cách mạng tư sản bùng nổ là đều

  • A. tồn tại chế độ quân chủ lập hiến.
  • B. tồn tại chế độ quân chủ chuyên chế.
  • C. tồn tại chế độ cộng hòa.
  • D. là thuộc địa của chủ nghĩa thực dân.

Câu 8. Đẳng cấp thứ ba trong xã hội Pháp trước cách mạng gồm những lực lượng nào?

  • A. Quý tộc, nông dân, tăng lữ, thợ thủ công.
  • B. Vua, quan lại, tăng lữ, bình dân thành thị.
  • C. Tăng lữ, quý tộc và tư sản, nông dân.
  • D. Tư sản, nông dân, bình dân thành thị.

Câu 9. Mục tiêu chung của các cuộc cách mạng tư sản thời kỳ cận đại là gì?

  • A. Lật đổ chế độ phong kiến, thực dân cùng tàn tích của nó, mở đường cho CNTB phát triển.
  • B. Thiết lập chế độ tư bản chủ nghĩa trên toàn thế giới.
  • C. Đưa giai cấp công nhân và nông dân lên nắm chính quyền.
  • D. Vô sản hóa một bộ phận giai cấp nông dân.

Câu 10. Lật đổ chế độ phong kiến đứng đầu là vua Sác-lơ I, thiết lập nền thống trị của giai cấp tư sản và quý tộc mới là mục tiêu của cuộc cách mạng nào?

  • A. Cách mạng tư sản Anh.
  • B. Cách mạng tư sản Pháp.
  • C. Chiến tranh giành độc lập ở Bắc Mỹ.
  • D. Duy tân Minh Trị ở Nhật Bản.

Câu 11. Cách mạng tư sản bao gồm hai nhiệm vụ cơ bản nào?

  • A. Dân tộc và dân chủ.
  • B. Chính trị và xã hội.
  • C. Công bằng và văn minh.
  • D. Tiền tài và quyền lực.

Câu 12. Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng về nhiệm vụ dân chủ trong các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại?

  • A. Xác lập nền dân chủ tư sản.
  • B. Thống nhất thị trường dân tộc.
  • C. Đem lại quyền tự do chính trị cho người dân.
  • D. Xóa bỏ chế độ phong kiến chuyên chế.

Câu 13. Lực lượng nào sau đây lãnh đạo cuộc cách mạng tư sản Anh thế kỷ XVII?

  • A. Tư sản và vô sản.
  • B. Tư sản và quý tộc mới.
  • C. Quần chúng nhân dân.
  • D. Tư sản và chủ nô.

Câu 14. Lực lượng nào sau đây không phải là lãnh đạo của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỷ XVI đến đầu thế kỷ XX?

  • A. Giai cấp tư sản.
  • B. Quý tộc mới.
  • C. Quý tộc tư sản hóa.
  • D. Giai cấp công nhân.

Câu 15. Đâu là lực lượng quyết định thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản?

  • A. Giai cấp lãnh đạo cách mạng và quần chúng nhân dân.
  • B. Mục tiêu và kết quả cuối cùng của cách mạng.
  • C. Phương pháp đấu tranh của giai cấp lãnh đạo.
  • D. Số tiền tài trợ từ các hội thương buôn lớn.

Câu 16. Các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại tuy có nhiều điểm khác nhau nhưng đều có điểm chung là

  • A. lật đổ chế độ phong kiến, thiết lập nền cộng hòa.
  • B. dẫn đến sự xác lập quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa.
  • C. tạo ra một nền dân chủ, tự do thực sự cho người lao động.
  • D. do liên minh giai cấp tư sản và chủ nô độc quyền lãnh đạo.

Câu 17. Mức độ thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại khác nhau chủ yếu là do

  • A. nhiệm vụ cách mạng.
  • B. điều kiện lịch sử ở mỗi nước khác nhau.
  • C. giai cấp lãnh đạo.
  • D. động lực cách mạng.

Câu 18. Ý nghĩa quan trọng nhất của cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỷ XVIII là gì?

  • A. Thúc đẩy phong trào đấu tranh giành độc lập ở Mỹ La-tinh.
  • B. Lật đổ sự thống trị của thực dân Anh, giành độc lập dân tộc.
  • C. Lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế, thiết lập chế độ quân chủ lập hiến.
  • D. Lật đổ, xóa bỏ mọi tàn dư của chế độ phong kiến và mở đường cho CNTB phát triển mạnh mẽ.

Câu 19. Chủ nghĩa tư bản được xác lập trên phạm vi thế giới vào thời gian nào?

  • A. Sau cách mạng tư sản Anh.
  • B. Sau cách mạng tư sản Pháp.
  • C. Cuối thế kỷ XVIII.
  • D. Đầu thập kỷ 70 của thế kỷ XIX.

Câu 20. Nước nào được mệnh danh là "đế quốc mà Mặt Trời không bao giờ lặn"?

  • A. Anh.
  • B. Pháp.
  • C. Mỹ.
  • D. Đức.

Câu 21. Từ đầu thế kỷ XIX, để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về nguyên liệu và nhân công, các nước tư bản phương Tây đã tăng cường biện pháp nào?

  • A. Hợp tác và mở rộng đầu tư quốc tế.
  • B. Thu hút vốn đầu tư từ bên ngoài.
  • C. Xâm lược và mở rộng thuộc địa.
  • D. Đổi mới hình thức kinh doanh trong nước.

Câu 22. Thuộc địa đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp nguồn lực nào cho chủ nghĩa đế quốc?

  • A. Nguyên liệu và nhân công.
  • B. Vũ khí và trang thiết bị quân sự.
  • C. Hàng hóa tiêu dùng cao cấp.
  • D. Công nghệ khoa học kỹ thuật tiên tiến.

Câu 23. Đến cuối thế kỷ XIX, các nước đế quốc chủ nghĩa đã thiết lập hệ thống thuộc địa rộng khắp ở địa bàn nào?

  • A. châu Âu, châu Mỹ và khu vực Tây Âu.
  • B. châu Âu, châu Úc và khu vực Bắc Mỹ.
  • C. châu Á, châu Phi và khu vực Mỹ La-tinh.
  • D. châu Mỹ, Tây Âu và khu vực Đông Âu.

Câu 24. Cuộc cách mạng nào sau đây đánh dấu chủ nghĩa tư bản đã vượt ra ngoài phạm vi châu Âu?

  • A. Cách mạng tư sản Anh (thế kỷ XVII).
  • B. Cách mạng Tân Hợi ở Trung Quốc (đầu thế kỷ XX).
  • C. Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ (cuối thế kỷ XVIII).
  • D. Cách mạng tư sản Pháp (cuối thế kỷ XVIII).

Câu 25. Ở châu Á, nước nào sau khi tiến hành cải cách, duy tân đã đưa đất nước phát triển theo con đường tư bản chủ nghĩa?

  • A. Nhật Bản và Xiêm.
  • B. Nhật Bản và Trung Quốc.
  • C. Xiêm và Việt Nam.
  • D. Xiêm và Ấn Độ.

… và còn 9 câu nữa. Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 34 câu và xem đáp án.

Bình luận
Thêm bình luận của bạn
Nội dung

0 Bình luận

Xem thêm bình luận trước đó