Lịch sử - Liên hợp quốc | i-quiz.vn@stop article@stop Lịch sử - Liên hợp quốc | i-quiz.vn
🛍️
🔥 HOT iQuiz Store — Văn phòng phẩm, dụng cụ học tập giá tốt
Xem ngay →

Lịch sử - Liên hợp quốc

Image Exam
2026-10-20 22:02:17
Tên đề thi: Lịch sử - Liên hợp quốc
Tác giả: Đõ Danh
Số lượng câu hỏi: 96
Thời gian làm bài: 04:00:00
Số điểm tối thiểu để vượt qua đề thi: 0
Tổng số điểm của đề thi: 96
Số lượt thi: 3
Lệ phí thi: Miễn phí

Chú ý: Bạn phải tiến hành để làm đề thi này.

Bảng xếp hạng
User avatar
Đõ Danh
4
2026-10-20 22:05:32
i-quiz
i-quiz App
🚀 Mới ra mắt

Tạo đề thi, làm bài thi, theo dõi kết quả ngay trên điện thoại — mọi lúc mọi nơi!

Tải trên Google Play Tải trên App Store

Nội dung đề thi: Lịch sử - Liên hợp quốc

Xem trước 25/96 câu hỏi trong đề. Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.

Câu 1. Liên hợp quốc có hoạt động nào sau đây để bảo đảm quyền con người?

  • A. Xây dựng và kí kết các văn bản, điều ước quốc tế về quyền con người.
  • B. Thành lập khối phòng thủ chung dựa trên cơ sở nguyên tắc đồng thuận.
  • C. Can thiệp trực tiếp vào các nước để thi hành triệt để quyền con người.
  • D. Xây dựng thể chế chính trị thống nhất cho các nước mới nổi ở châu Á.

Câu 2. Trong quá trình hoạt động (1945 - nay), Liên hợp quốc đã tích cực đóng vai trò trung gian hòa giải nhiều cuộc khủng hoảng quốc tế thông qua

  • A. khối phòng thủ chung của các nước châu Á.
  • B. thương lượng, sáng kiến giải pháp hòa bình.
  • C. các liên minh quân sự của các nước tư bản.
  • D. sự can thiệp quân sự trực tiếp vào các nước.

Câu 3. Nhận xét nào phản ánh đúng vai trò duy trì hòa bình, an ninh quốc tế của Liên hợp quốc?

  • A. Góp phần ngăn chặn thành công quá trình đấu tranh giành độc lập.
  • B. Chỉ tập trung vào việc giải quyết các cuộc xung đột ở Trung Đông.
  • C. Phạm vi và quy mô các vấn đề giải quyết từng bước được mở rộng.
  • D. Ngày càng hiệu quả dựa trên nguyên tắc đồng thuận giữa các nước.

Câu 4. Mối quan hệ giữa các thành viên của Liên hợp quốc dựa trên nền tảng nào sau đây?

  • A. Bình đẳng chủ quyền, tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị các nước.
  • B. Chung sống hòa bình và đảm bảo sự nhất trí của các quốc gia tư bản chủ nghĩa.
  • C. Không can thiệp vào cuộc xung đột trên thế giới, đặc biệt ở Trung Đông.
  • D. Chỉ coi trọng lợi ích quốc gia và quyền lợi dân tộc trong quan hệ quốc tế.

Câu 5. Liên hợp quốc có hoạt động nào sau đây để thúc đẩy văn hóa, xã hội?

  • A. Tăng cường hợp tác kinh tế, quân sự giữa các nước.
  • B. Góp phần bảo tồn các di sản văn hóa của nhân loại.
  • C. Mở rộng phạm vi hợp tác của các chương trình kinh tế.
  • D. Trực tiếp can thiệp vào nền chính trị các nước độc lập.

Câu 6. Nội dung nào sau đây không phải là nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc?

  • A. Không can thiệp vào công việc nội bộ của các nước.
  • B. Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.
  • C. Tôn trọng các nghĩa vụ quốc tế và luật pháp quốc tế.
  • D. Hợp tác phát triển hiệu quả về kinh tế, văn hóa và xã hội.

Câu 7. Một trong những văn kiện quan trọng được Liên hợp quốc ban hành nhằm duy trì hòa bình và an ninh thế giới là

  • A. Công ước Liên hợp quốc về quyền trẻ em.
  • B. Hiệp ước cấm phổ biến vũ khí hạt nhân.
  • C. Tuyên ngôn Quốc tế Nhân quyền.
  • D. Khu vực Hòa bình, Tự do và Trung lập.

Câu 8. Nội dung nào sau đây là một trong những yếu tố góp phần nâng cao tính hiệu quả trong hoạt động gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc?

  • A. Hạn chế hợp tác với các tổ chức nhân quyền trên thế giới.
  • B. Tập trung mở rộng quyền phủ quyết của các cường quốc.
  • C. Sử dụng vũ khí hạt nhân nhằm dập tắt các cuộc xung đột.
  • D. Kết hợp vấn đề nhân quyền với duy trì hòa bình thế giới.

Câu 9. Ngày 1-1 – 1942, đại diện 26 nước đã ký bản Tuyên bố Liên hợp quốc cam kết thành lập một tổ chức quốc tế nhằm mục đích

  • A. buộc tổ chức Hội quốc liên phải chấp nhận giải thể.
  • B. ngăn chặn sự lớn mạnh của phong trào cách mạng.
  • C. thúc đẩy sự ra đời các công ty độc quyền nhà nước.
  • D. duy trì hòa bình và an ninh thế giới sau chiến tranh.

Câu 10. Từ năm 1960, Đại Hội đồng Liên hợp quốc đề ra các Chiến lược phát triển cho từng thập kỷ nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?

  • A. Hạn chế sự mở rộng ảnh hưởng của các liên minh quân sự.
  • B. Ngăn chặn chiến tranh, duy trì hòa bình và an ninh quốc tế.
  • C. Huy động hợp tác quốc tế cho các mục tiêu phát triển chung.
  • D. Giải quyết tình trạng khủng hoảng kinh tế, nhân đạo quốc tế.

Câu 11. Cơ quan nào sau đây của Liên hợp quốc giữ vai trò quan trọng yếu, quan trọng hàng đầu trong việc duy trì hòa bình và an ninh quốc tế?

  • A. Tòa án quốc tế.
  • B. Hội đồng Quản thác.
  • C. Đại hội đồng.
  • D. Hội đồng Bảo an.

Câu 12. Nhằm duy trì hòa bình và an ninh thế giới sau Chiến tranh thế giới lần thứ hai, Hội nghị Ianta (2/1945) đã quyết định thành lập tổ chức

  • A. Hội Quốc liên.
  • B. Liên minh châu Âu.
  • C. Hiệp hội Đông Nam Á.
  • D. Liên hợp quốc.

Câu 13. Một trong những nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc là

  • A. thúc đẩy hợp tác quốc tế để giải quyết các vấn đề chính trị và kinh tế.
  • B. từ bỏ đe dọa bằng vũ lực hoặc sử dụng vũ lực trong quan hệ quốc tế.
  • C. chỉ can thiệp vào công việc nội bộ các nước nhỏ khi được chấp nhận.
  • D. các nước lớn có quyền chi phối tình hình thế giới và quan hệ quốc tế.

Câu 14. Liên hợp quốc đưa ra nguyên tắc “bình đẳng chủ quyền, tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị quốc gia” không dựa trên cơ sở nào sau đây?

  • A. Giải quyết căn bản tình trạng khủng hoảng nhân đạo toàn cầu.
  • B. Đáp ứng nguyện vọng duy trì hòa bình của nhân loại tiến bộ.
  • C. Đây là các quyền tự nhiên, vốn có của các quốc gia, dân tộc.
  • D. Chủ quyền quốc gia là nền tảng của quan hệ quốc tế hiện đại.

Câu 15. Việc kết hợp yếu tố nhân quyền trong các hoạt động gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc đã

  • A. góp phần duy trì vai trò bá chủ thế giới của Hoa Kỳ trên thế giới.
  • B. hạn chế sự tham gia hoạt động của các nền kinh tế mới nổi.
  • C. làm cho các hoạt động này mang tính nhân đạo và bền vững hơn.
  • D. tăng cường khả năng can thiệp quân sự của các cường quốc.

Câu 16. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng vai trò của Liên hợp quốc trong việc thúc đẩy sự phát triển kinh tế, tài chính, thương mại quốc tế và nâng cao đời sống người dân?

  • A. Thực thi quyền con người, xây dựng một thế giới không có cạnh tranh.
  • B. Ngăn chặn thành công tình trạng xung đột lợi ích giữa các quốc gia.
  • C. Tạo môi trường kinh tế bình đẳng, hỗ trợ các nền kinh tế kém phát triển.
  • D. Góp phần thúc đẩy cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc trên thế giới.

Câu 17. Liên hợp quốc được thành lập nhằm thực hiện mục đích nào sau đây?

  • A. Bảo đảm việc duy trì hiện trạng trật tự thế giới hai cực Ianta.
  • B. Giám sát lực lượng Đồng minh tiêu diệt quân đội phát xít.
  • C. Mở rộng, thúc đẩy quan hệ hợp tác giữa các nước thành viên.
  • D. Hỗ trợ các nước thua trận khắc phục hậu quả chiến tranh.

Câu 18. Văn kiện nào sau đây quy định mục tiêu và nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc?

  • A. Công ước Liên hợp quốc về Luật biển.
  • B. Hiến chương Liên hợp quốc.
  • C. Công ước cấm vũ khí hóa học.
  • D. Tuyên ngôn Quốc tế Nhân quyền.

Câu 19. Nhận định nào sau đây phản ánh đúng về mục tiêu hoạt động của Liên hợp quốc?

  • A. Thúc đẩy mối quan hệ hữu nghị giữa các nước là mục tiêu cao nhất.
  • B. Mang tính toàn diện, thay đổi theo mối quan hệ giữa Mỹ và Liên Xô.
  • C. Mang tính bao quát, phản ánh mối quan tâm toàn diện của các nước.
  • D. Mục tiêu được hình thành sau kết nạp đầy đủ thành viên vào tổ chức.

Câu 20. Liên hợp quốc thúc đẩy sự hợp tác và phát triển giữa các nước thành viên thông qua việc

  • A. cung cấp viện trợ kinh tế, tài chính cho các liên minh quân sự.
  • B. ngăn chặn được mọi cuộc tranh chấp với xung đột trên thế giới.
  • C. chỉ can thiệp vào công việc nội bộ các quốc gia đang phát triển.
  • D. thành lập các tổ chức, cơ quan chuyên môn trên nhiều lĩnh vực.

Câu 21. Việc thúc đẩy hợp tác quốc tế để giải quyết các vấn đề kinh tế, xã hội, văn hóa và nhân đạo của Liên hợp quốc có ý nghĩa nào sau đây?

  • A. Tạo điều kiện để các quốc gia cùng nhau giải quyết những thách thức toàn cầu.
  • B. Góp phần xây dựng một thế giới thế giới theo xu hướng đơn cực, đa trung tâm.
  • C. Trở thành nhân tố quyết định, chủ yếu dẫn tới sự ra đời của xu thế toàn cầu hóa.
  • D. Chấm dứt tình trạng cạnh tranh về kinh tế và xã hội giữa các nước trên thế giới.

Câu 22. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng vai trò của Liên hợp quốc trong việc duy trì hòa bình và an ninh quốc tế?

  • A. Góp phần ngăn ngừa không để xảy ra cuộc chiến tranh thế giới mới sau năm 1945.
  • B. Hỗ trợ các nền kinh tế kém phát triển thông qua cơ quan chính và quỹ trực thuộc.
  • C. Xác lập vai trò Ủy viên thường trực Hội đồng Bảo An của Ấn Độ, Đức, Nhật Bản.
  • D. Đảm bảo môi trường cạnh tranh kinh tế công bằng giữa các quốc gia trên thế giới.

Câu 23. Vai trò bảo đảm quyền con người, phát triển văn hóa, xã hội của tổ chức Liên hợp quốc gắn liền với một trong những hoạt động nào sau đây?

  • A. Làm trung gian hòa giải các cuộc xung đột, tranh chấp trên thế giới.
  • B. Hỗ trợ các quốc gia về vốn, tri thức, kỹ thuật chế tạo bom nguyên tử.
  • C. Thúc đẩy các chương trình phát triển về giáo dục, y tế và văn hóa.
  • D. Chấm dứt hoàn toàn các hình thức của chế độ phân biệt chủng tộc.

Câu 24. Hiến chương Liên hợp quốc được thông qua tại hội nghị quốc tế nào sau đây?

  • A. Hội nghị Pari (1973).
  • B. Hội nghị Ianta (1945).
  • C. Hội nghị Xan Phranxixco (1945).
  • D. Hội nghị Giơ-ne-vơ (1954).

Câu 25. Năm 1948, văn kiện nào sau đây đã được Đại hội đồng Liên hợp quốc thông qua, khẳng định những quyền cơ bản của con người?

  • A. Hiệp ước cấm vũ khí hạt nhân.
  • B. Công ước quốc tế về kinh tế.
  • C. Tuyên ngôn Nhân quyền.
  • D. Hiến chương Liên hợp quốc.

… và còn 71 câu nữa. Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 96 câu và xem đáp án.

Bình luận
Thêm bình luận của bạn
Nội dung

0 Bình luận

Xem thêm bình luận trước đó