Dịch tễ học - Các phương pháp nghiên cứu | i-quiz.vn@stop article@stop Dịch tễ học - Các phương pháp nghiên cứu | i-quiz.vn
🛍️
🔥 HOT iQuiz Store — Văn phòng phẩm, dụng cụ học tập giá tốt
Xem ngay →

Dịch tễ học - Các phương pháp nghiên cứu

Image Exam
2026-10-20 08:24:58
Tên đề thi: Dịch tễ học - Các phương pháp nghiên cứu
Tác giả: LAM PHUONG TRINH
Số lượng câu hỏi: 10
Thời gian làm bài: 01:00:00
Số điểm tối thiểu để vượt qua đề thi: 0
Tổng số điểm của đề thi: 10
Số lượt thi: 0
Lệ phí thi: Miễn phí

Chú ý: Bạn phải tiến hành để làm đề thi này.

Bảng xếp hạng
i-quiz
i-quiz App
🚀 Mới ra mắt

Tạo đề thi, làm bài thi, theo dõi kết quả ngay trên điện thoại — mọi lúc mọi nơi!

Tải trên Google Play Tải trên App Store

Nội dung đề thi: Dịch tễ học - Các phương pháp nghiên cứu

Xem trước 10/10 câu hỏi trong đề. Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.

Câu 1. Mục đích cốt lõi của các phương pháp nghiên cứu mô tả trong dịch tễ học là gì?

  • A. Kiểm định giả thuyết nhân - quả.
  • B. Hình thành giả thuyết nhân - quả
  • C. Đánh giá hiệu lực của một phương pháp điều trị mới
  • D. Can thiệp trực tiếp vào các yếu tố nguy cơ.

Câu 2. Đặc điểm nhận diện cơ bản của một nghiên cứu cắt ngang là gì?

  • A. Theo dõi sự xuất hiện của bệnh trong tương lai.
  • B. Hồi cứu lịch sử phơi nhiễm từ quá khứ.
  • C. Tình trạng bệnh và yếu tố phơi nhiễm được ghi nhận tại cùng một thời điểm
  • D. Bắt đầu nghiên cứu từ nhóm có bệnh và nhóm không bệnh

Câu 3. Nghiên cứu tương quan (sinh thái) sử dụng loại dữ kiện nào để phân tích mối liên quan giữa phơi nhiễm và bệnh?

  • A. Dữ kiện thu thập chi tiết trên từng cá thể riêng lẻ.
  • B. Dữ kiện ở mức toàn bộ dân số.
  • C. Dữ kiện thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên.
  • D. Dữ kiện bệnh án của một trường hợp hiếm gặp

Câu 4. Điểm xuất phát của thiết kế nghiên cứu bệnh chứng là gì?

  • A. Nhóm có phơi nhiễm và nhóm không phơi nhiễm.
  • B. Nhóm có bệnh và nhóm không có bệnh (nhóm chứng)
  • C. Toàn bộ dân số khỏe mạnh tại thời điểm hiện tại.
  • D. Phân phong ngẫu nhiên các đối tượng nghiên cứu.

Câu 5. Do bản chất thu thập thông tin từ quá khứ, nghiên cứu bệnh chứng rất dễ mắc phải loại sai lệch nào?

  • A. Sai lệch do mất mẫu theo dõi kéo dài.
  • B. Sai lệch chọn lựa và sai lệch hồi tưởng.
  • C. Vi phạm nghiêm trọng về mặt y đức.
  • D. Chi phí nghiên cứu quá cao.

Câu 6. Chỉ số đo lường chính được sử dụng trong nghiên cứu đoàn hệ để đánh giá mối liên quan giữa phơi nhiễm và bệnh là gì?

  • A. Tỷ số chênh (OR).
  • B. Nguy cơ tương đối (RR).
  • C. Hệ số tương quan (r).
  • D. Giá trị tiên đoán âm (PV-).

Câu 7. Kỹ thuật "Mù đôi" (Double-blind) trong thử nghiệm lâm sàng được hiểu như thế nào?

  • A. Người điều trị biết nhóm đối tượng, còn đối tượng nghiên cứu không biết.
  • B. Cả người điều trị và đối tượng nghiên cứu đều không biết đối tượng thuộc nhóm nào
  • C. Cả người điều trị, đối tượng nghiên cứu và người xử lý số liệu đều không biết.
  • D. Đối tượng nghiên cứu tự do lựa chọn nhóm điều trị

Câu 8. Khái niệm "Yếu tố gây nhiễu" (Confounding) trong nghiên cứu dịch tễ học có đặc điểm gì?

  • A. Là sai lệch xảy ra do định nghĩa biến số không chính xác.
  • B. Tồn tại sẵn, có liên quan với cả phơi nhiễm lẫn bệnh và làm thay đổi mối liên quan thực sự
  • C. Là kết quả xét nghiệm dương tính ở người không bị bệnh.
  • D. Là lỗi do xác suất chọn mẫu không đồng nhất

Câu 9. Trong bảng 2x2 (với các ô a, b, c, d), công thức tính Tỷ số chênh (OR) cho nghiên cứu bệnh chứng là gì?

  • A. OR = \( \dfrac{a/(a+b)}{c/(c+d)} \)
  • B. OR = \( \dfrac{a \cdot d}{b \cdot c} \)
  • C. OR = \( \dfrac{a}{a+c} \)
  • D. OR = \( \dfrac{a+d}{a+b+c+d} \)

Câu 10. Xác suất cho kết quả xét nghiệm dương tính trong số những người thực sự mắc bệnh được gọi là gì?

  • A. Độ đặc hiệu (Specificity).
  • B. Độ nhạy (Sensitivity).
  • C. Giá trị tiên đoán dương (PV+).
  • D. Tỷ lệ dương sai.
Bình luận
Thêm bình luận của bạn
Nội dung

0 Bình luận

Xem thêm bình luận trước đó