Tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp - Bộ câu hỏi trắc nghiệm 12 bài tập thực hành | i-quiz.vn@stop article@stop Tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp - Bộ câu hỏi trắc nghiệm 12 bài tập thực hành | i-quiz.vn
🛍️
🔥 HOT iQuiz Store — Văn phòng phẩm, dụng cụ học tập giá tốt
Xem ngay →

Tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp - Bộ câu hỏi trắc nghiệm 12 bài tập thực hành

Image Exam
2026-10-20 04:14:42
Tên đề thi: Tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp - Bộ câu hỏi trắc nghiệm 12 bài tập thực hành
Số lượng câu hỏi: 50
Thời gian làm bài: 01:00:00
Số điểm tối thiểu để vượt qua đề thi: 40
Tổng số điểm của đề thi: 50
Số lượt thi: 0
Lệ phí thi: Miễn phí

Chú ý: Bạn phải tiến hành để làm đề thi này.

Bảng xếp hạng
i-quiz
i-quiz App
🚀 Mới ra mắt

Tạo đề thi, làm bài thi, theo dõi kết quả ngay trên điện thoại — mọi lúc mọi nơi!

Tải trên Google Play Tải trên App Store

Nội dung đề thi: Tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp - Bộ câu hỏi trắc nghiệm 12 bài tập thực hành

Xem trước 25/50 câu hỏi trong đề. Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.

Câu 1. Khi mua vật liệu phụ xuất thẳng cho quá trình sản xuất không qua kho (NV2), kế toán ghi nhận chứng từ vào sổ kế toán nào sau đây?

  • A. Sổ chi tiết nguyên vật liệu và Sổ Nhật ký chung.
  • B. Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái TK 621, không ghi Sổ chi tiết nguyên vật liệu tồn kho.
  • C. Thẻ kho và Sổ Nhật ký chung.
  • D. Sổ chi tiết công cụ dụng cụ và Sổ Nhật ký chung.

Câu 2. Doanh nghiệp xuất kho vật liệu chính dùng cho sản xuất sản phẩm M là 300.000.000đ, cuối kỳ kiểm kê dùng không hết nhập lại kho 4.000.000đ. Định khoản nghiệp vụ nhập lại kho vật liệu thừa là:

  • A. Nợ TK 152: 4.000.000 / Có TK 154: 4.000.000
  • B. Nợ TK 621 (M): 4.000.000 / Có TK 152: 4.000.000
  • C. Nợ TK 152: 4.000.000 / Có TK 621 (M): 4.000.000
  • D. Nợ TK 1388: 4.000.000 / Có TK 621 (M): 4.000.000

Câu 3. Theo quy định hiện hành áp dụng trong bài tập, tỷ lệ trích các khoản bảo hiểm (BHXH, BHYT, BHTN) và kinh phí công đoàn tính vào chi phí doanh nghiệp và trừ vào lương người lao động lần lượt là:

  • A. 23% và 10,5%
  • B. 23,5% và 10,5%
  • C. 22% và 11,5%
  • D. 24% và 10%

Câu 4. Tổng chi phí sản xuất chung (TK 627) phát sinh trong kỳ là 89.400.000đ. Doanh nghiệp phân bổ CPSXC cho sản phẩm M và N theo tỷ lệ tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất (Lương SP M là 900.000.000đ, Lương SP N là 700.000.000đ). Chi phí SXC phân bổ cho sản phẩm M là:

  • A. 50.287.500 đồng
  • B. 39.112.500 đồng
  • C. 44.700.000 đồng
  • D. 48.000.000 đồng

Câu 5. Tại DN A, chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ của SP M là 24.000.000đ, chi phí phát sinh trong kỳ tập hợp vào TK 154 (M) là 1.523.787.500đ, cuối kỳ không có sản phẩm dở dang. Hoàn thành nhập kho 3.000 SP M. Giá thành đơn vị của sản phẩm M là:

  • A. 507.929 đồng/SP
  • B. 515.929 đồng/SP
  • C. 485.600 đồng/SP
  • D. 520.000 đồng/SP

Câu 6. Khi nhận được văn bản của đối tác yêu cầu thanh toán tiền hàng cho hóa đơn đã nhận và đã hạch toán từ tháng trước, kế toán xử lý như thế nào?

  • A. Lập phiếu kế toán ghi tăng chi phí và tăng công nợ phải trả.
  • B. Không định khoản kế toán, chỉ dùng văn bản để kiểm tra, đối chiếu công nợ trước khi duyệt chi.
  • C. Định khoản Nợ TK 642 / Có TK 331 theo số tiền trên văn bản.
  • D. Ghi bổ sung vào Sổ Nhật ký chung ngay lập tức.

Câu 7. Nhận Giấy báo Có từ ngân hàng về việc khách hàng trả nợ tiền dịch vụ tư vấn tháng trước, chứng từ này là căn cứ để ghi vào:

  • A. Sổ chi tiết thanh toán với người mua (TK 131) và Sổ tiền gửi ngân hàng (TK 112).
  • B. Sổ chi tiết thanh toán với người bán (TK 331).
  • C. Sổ Quỹ tiền mặt (TK 111).
  • D. Sổ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511).

Câu 8. Nhận hóa đơn tiền thuê văn phòng tháng 2/201N trị giá chưa thuế 7.000.000đ, thuế GTGT 10% chưa thanh toán, nếu doanh nghiệp không trích trước chi phí thì kế toán ghi nhận:

  • A. Nợ TK 642: 7.000.000; Nợ TK 1331: 700.000 / Có TK 331: 7.700.000
  • B. Nợ TK 642: 7.700.000 / Có TK 331: 7.700.000
  • C. Nợ TK 242: 7.000.000; Nợ TK 1331: 700.000 / Có TK 331: 7.700.000
  • D. Nợ TK 335: 7.000.000; Nợ TK 1331: 700.000 / Có TK 331: 7.700.000

Câu 9. Doanh nghiệp chi tiền mặt tạm ứng cho công nhân viên theo Phiếu chi số 140, định khoản nào sau đây là đúng?

  • A. Nợ TK 141 / Có TK 111
  • B. Nợ TK 334 / Có TK 111
  • C. Nợ TK 642 / Có TK 111
  • D. Nợ TK 1388 / Có TK 111

Câu 10. Nhân viên D nộp lại số tiền tạm ứng thừa bằng tiền mặt 2.000.000đ theo Phiếu thu số 158. Bút toán ghi nhận là:

  • A. Nợ TK 111: 2.000.000 / Có TK 141: 2.000.000
  • B. Nợ TK 141: 2.000.000 / Có TK 111: 2.000.000
  • C. Nợ TK 111: 2.000.000 / Có TK 334: 2.000.000
  • D. Nợ TK 111: 2.000.000 / Có TK 711: 2.000.000

Câu 11. Doanh nghiệp chi tiền mặt trả tiền cước điện thoại dùng cho bộ phận quản lý doanh nghiệp theo Hóa đơn GTGT số 16089 là 17.000.000đ, thuế GTGT 10%. Kế toán ghi nhận:

  • A. Nợ TK 6427: 17.000.000; Nợ TK 1331: 1.700.000 / Có TK 111: 18.700.000
  • B. Nợ TK 6427: 18.700.000 / Có TK 111: 18.700.000
  • C. Nợ TK 6417: 17.000.000; Nợ TK 1331: 1.700.000 / Có TK 111: 18.700.000
  • D. Nợ TK 6277: 17.000.000; Nợ TK 1331: 1.700.000 / Có TK 111: 18.700.000

Câu 12. Căn cứ nào sau đây KHÔNG ĐƯỢC dùng để ghi vào Thẻ kho tại DN Hoa Mai?

  • A. Phiếu nhập kho số 82
  • B. Phiếu xuất kho số 73
  • C. Phiếu chi tiền mặt trả tiền mua NVL (Phiếu chi số 142)
  • D. Phiếu nhập kho số 83

Câu 13. Trong hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ, căn cứ trực tiếp để ghi vào Sổ Cái các tài khoản là gì?

  • A. Các chứng từ kế toán gốc (Phiếu thu, Phiếu chi, Hóa đơn GTGT).
  • B. Bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại.
  • C. Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ.
  • D. Các Chứng từ ghi sổ đã được lập và kiểm tra.

Câu 14. Doanh nghiệp thanh lý một thiết bị sản xuất có nguyên giá 210.000.000đ, đã hao mòn lũy kế 180.000.000đ. Bút toán xóa sổ TSCĐ thanh lý là:

  • A. Nợ TK 811: 30.000.000 / Có TK 211: 30.000.000
  • B. Nợ TK 214: 180.000.000; Nợ TK 811: 30.000.000 / Có TK 211: 210.000.000
  • C. Nợ TK 214: 180.000.000; Nợ TK 632: 30.000.000 / Có TK 211: 210.000.000
  • D. Nợ TK 211: 210.000.000 / Có TK 214: 180.000.000, Có TK 711: 30.000.000

Câu 15. Chi tiền mặt trả tiền sửa chữa nhỏ TSCĐ tại phân xưởng sản xuất 6.700.000đ, thuế GTGT 10%, kế toán hạch toán vào chi phí nào?

  • A. Nợ TK 2413: 6.700.000
  • B. Nợ TK 6273: 6.700.000
  • C. Nợ TK 6427: 6.700.000
  • D. Nợ TK 211: 6.700.000

Câu 16. Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ số 09 trích khấu hao TSCĐ dùng cho phân xưởng sản xuất 30.000.000đ. Định khoản nghiệp vụ này là:

  • A. Nợ TK 6274: 30.000.000 / Có TK 211: 30.000.000
  • B. Nợ TK 6274: 30.000.000 / Có TK 214: 30.000.000
  • C. Nợ TK 6424: 30.000.000 / Có TK 214: 30.000.000
  • D. Nợ TK 154: 30.000.000 / Có TK 214: 30.000.000

Câu 17. Doanh nghiệp nhập khẩu lô hàng hóa trị giá 20.000 USD, tỷ giá thực tế 22.000 VND/USD. Thuế nhập khẩu phải nộp là 20%. Nguyên giá lô hàng hóa nhập khẩu được ghi nhận là:

  • A. 440.000.000 đồng
  • B. 528.000.000 đồng
  • C. 484.000.000 đồng
  • D. 580.800.000 đồng

Câu 18. Khi nộp thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu bằng tiền gửi ngân hàng, kế toán ghi nhận bút toán:

  • A. Nợ TK 1331 / Có TK 1121
  • B. Nợ TK 33312 / Có TK 1121
  • C. Nợ TK 3333 / Có TK 1121
  • D. Nợ TK 642 / Có TK 1121

Câu 19. Xuất kho công cụ dụng cụ loại phân bổ 1 lần (100%) dùng cho bộ phận bán hàng 2.500.000đ và bộ phận QLDN 3.000.000đ, kế toán định khoản:

  • A. Nợ TK 242: 5.500.000 / Có TK 153: 5.500.000
  • B. Nợ TK 6413: 2.500.000; Nợ TK 6423: 3.000.000 / Có TK 153: 5.500.000
  • C. Nợ TK 6413: 2.500.000; Nợ TK 6423: 3.000.000 / Có TK 242: 5.500.000
  • D. Nợ TK 153: 5.500.000 / Có TK 331: 5.500.000

Câu 20. Khi rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt theo Giấy báo Nợ số 13 và Phiếu thu số 77, chứng từ nào dùng làm căn cứ ghi sổ Sổ Quỹ tiền mặt?

  • A. Giấy báo Nợ số 13 của ngân hàng.
  • B. Phiếu thu số 77 đã có đủ chữ ký của thủ quỹ và kế toán trưởng.
  • C. Séc rút tiền mặt.
  • D. Hóa đơn thương mại.

Câu 21. Khi doanh nghiệp áp dụng hình thức Nhật ký chung có mở các Sổ Nhật ký đặc biệt, nghiệp vụ xuất kho NVL trực tiếp cho sản xuất sản phẩm sẽ được ghi vào:

  • A. Nhật ký mua hàng.
  • B. Nhật ký chi tiền.
  • C. Sổ Nhật ký chung.
  • D. Sổ Nhật ký bán hàng.

Câu 22. Doanh nghiệp mua NVL của người bán B trị giá chưa thuế 160.000.000đ, thuế GTGT 10%, tiền hàng được trừ vào khoản tiền ứng trước kỳ trước (số dư Nợ đầu kỳ TK 331-B là 140.000.000đ). Số nợ còn phải trả cho người bán B sau nghiệp vụ này là:

  • A. 16.000.000 đồng
  • B. 36.000.000 đồng
  • C. 20.000.000 đồng
  • D. Đã thanh toán hết, nợ bằng 0

Câu 23. Phân bổ giá trị CCDC đã xuất dùng từ kỳ trước vào chi phí kỳ này (phân xưởng: 2.800.000đ, bán hàng: 1.000.000đ, QLDN: 1.200.000đ), bút toán định khoản là:

  • A. Nợ TK 6273: 2.800.000; Nợ TK 6413: 1.000.000; Nợ TK 6423: 1.200.000 / Có TK 153: 5.000.000
  • B. Nợ TK 6273: 2.800.000; Nợ TK 6413: 1.000.000; Nợ TK 6423: 1.200.000 / Có TK 242: 5.000.000
  • C. Nợ TK 242: 5.000.000 / Có TK 153: 5.000.000
  • D. Nợ TK 153: 5.000.000 / Có TK 242: 5.000.000

Câu 24. Mua 1 TSCĐ dùng cho bộ phận bán hàng trị giá chưa thuế 60.000.000đ bằng Quỹ đầu tư phát triển, bút toán kết chuyển nguồn vốn là:

  • A. Nợ TK 411 / Có TK 414: 60.000.000đ
  • B. Nợ TK 414 / Có TK 411: 60.000.000đ
  • C. Nợ TK 3532 / Có TK 411: 60.000.000đ
  • D. Không cần định khoản kết chuyển nguồn.

Câu 25. Nhân viên Hạnh tạm ứng 15.000.000đ mua CCDC: C1 (40 chiếc x 100.000 = 4.000.000đ) và C2 (20 chiếc x 300.000 = 6.000.000đ). Chi phí vận chuyển bốc dỡ chưa thuế là 500.000đ (phân bổ theo giá mua). Đơn giá nhập kho thực tế của 1 chiếc C1 và 1 chiếc C2 lần lượt là:

  • A. 100.000 đ/chiếc và 300.000 đ/chiếc
  • B. 105.000 đ/chiếc và 315.000 đ/chiếc
  • C. 110.000 đ/chiếc và 320.000 đ/chiếc
  • D. 102.500 đ/chiếc và 307.500 đ/chiếc

… và còn 25 câu nữa. Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 50 câu và xem đáp án.

Bình luận
Thêm bình luận của bạn
Nội dung

0 Bình luận

Xem thêm bình luận trước đó