Nội dung đề thi: Giáo dục quốc phòng và an ninh
Xem trước 25/95 câu hỏi trong đề.
Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.
Câu 1. Ranh giới ngoài của vùng biển nào được pháp luật quy định chính là biên giới quốc gia trên biển của Việt Nam?
- A. Ranh giới ngoài của vùng nội thủy.
- B. Ranh giới ngoài của lãnh hải.
- C. Ranh giới ngoài của vùng tiếp giáp lãnh hải.
- D. Ranh giới ngoài của thềm lục địa.
Câu 2. Theo Chiến lược bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa trong tình hình mới, mục tiêu về quốc phòng, an ninh không chỉ bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền mà còn gắn liền với việc giữ vững yếu tố nào sau đây?
- A. Sự tăng trưởng kinh tế hai con số hằng năm.
- B. Hòa bình, ổn định chính trị và an ninh con người..
- C. Việc mở rộng diện tích lãnh thổ đất liền bằng ngoại giao.
- D. Sức mạnh quân sự đứng đầu khu vực Đông Nam Á.
Câu 3. Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982 (UNCLOS 1982) chính thức có hiệu lực thi hành vào thời gian nào?
- A. Ngày 10 tháng 12 năm 1982.
- B. Ngày 23 tháng 6 năm 1994.
- C. Ngày 16 tháng 11 năm 1994.
- D. Ngày 01 tháng 01 năm 2013.
Câu 4. Vùng nước tiếp giáp với bờ biển, ở phía trong đường cơ sở và được coi là bộ phận lãnh thổ của Việt Nam là vùng biển nào?
- A. Vùng lãnh hải.
- B. Vùng nội thủy.
- C. Vùng tiếp giáp lãnh hải.
- D. Vùng đặc quyền kinh tế.
Câu 5. Chủ quyền lãnh thổ của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam bao gồm những bộ phận cấu thành cơ bản nào dưới đây?
- A. Chỉ bao gồm phần đất liền và các hải đảo gần bờ
- B. Đất liền, hải đảo, vùng biển và vùng trời.
- C. Đất liền, vùng trời và các căn cứ quân sự trên biển.
- D. Vùng đất liền, vùng trời và vùng đặc quyền kinh tế.
Câu 6. Theo Luật Biên giới quốc gia năm 2003, biên giới quốc gia nước CHXHCN Việt Nam là gì?
- A. Các đường ranh giới tự nhiên như sông, núi, biển chia tách các tỉnh.
- B. Đường và mặt thẳng đứng theo đường đó để xác định giới hạn lãnh thổ đất liền, các đảo, quần đảo, vùng biển, lòng đất, vùng trời.
- C. Đường mòn dọc theo các khu vực rừng núi biên giới.
- D. Ranh giới ngoài của vùng đặc quyền kinh tế trên biển.
Câu 7. Biên giới quốc gia trên biển của Việt Nam được xác định là đường nào?
- A. Đường cơ sở thẳng dùng để tính chiều rộng lãnh hải.
- B. Ranh giới ngoài của lãnh hải (cách đường cơ sở 12 hải lý).
- C. Ranh giới ngoài của vùng đặc quyền kinh tế (200 hải lý).
- D. Ranh giới ngoài của thềm lục địa (350 hải lý).
Câu 8. Trong nội dung xây dựng sức mạnh tổng hợp, yếu tố nào đóng vai trò là nền tảng tinh thần vững chắc của xã hội?
- A. Tiềm lực kinh tế số và thị trường tài chính quốc gia.
- B. Hệ thống trang thiết bị kỹ thuật quân sự tối tân.
- C. Chính trị, tư tưởng, văn hóa và khối đại đoàn kết toàn dân tộc.
- D. Quy mô lực lượng vũ trang thường trực tại các tuyến biên giới.
Câu 9. Khu vực biên giới trên không được xác định có chiều rộng bao nhiêu tính từ biên giới quốc gia trở vào?
- A. 5 km.
- B. 10 km.
- C. 12 km.
- D. 20 km.
Câu 10. Khu vực biên giới trên biển được tính từ biên giới quốc gia trên biển vào đến đâu?
- A. Đường cơ sở.
- B. Hết địa giới hành chính xã, phường, thị trấn giáp biển và đảo, quần đảo, đặc khu.
- C. Trung tâm hành chính của huyện ven biển.
- D. Cách bờ biển 3 hải lý.
Câu 11. Mục tiêu bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa theo Chiến lược bảo vệ Tổ quốc bao gồm việc bảo vệ những chủ thể chính trị nào?
- A. Chỉ bảo vệ lực lượng Quân đội nhân dân và Công an nhân dân.
- B. Bảo vệ Đảng, Nhà nước, nhân dân và chế độ xã hội chủ nghĩa.
- C. Bảo vệ hệ thống các cơ quan hành chính nhà nước cấp trung ương.
- D. Bảo vệ các tổ chức chính trị - xã hội do nhà nước trực tiếp thành lập.
Câu 12. Lòng đất dưới vùng đất liền, hải đảo và vùng biển thuộc chủ quyền Việt Nam được quy định như thế nào?
- A. Thuộc sở hữu chung của các quốc gia giáp ranh.
- B. Thuộc biên giới quốc gia trong lòng đất, có mặt thẳng đứng từ đường biên giới xuống lòng đất.
- C. Chỉ tính đến độ sâu 100 mét dưới mặt đất.
- D. Do doanh nghiệp khai thác khoáng sản tự xác định ranh giới.
Câu 13. Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua Nghị quyết phê chuẩn Công ước UNCLOS 1982 vào thời gian nào?
- A. Ngày 30/12/1981.
- B. Ngày 23/6/1994
- C. Ngày 21/6/2012.
- D. Ngày 01/01/2013.
Câu 14. Luật Biển Việt Nam được Quốc hội thông qua ngày tháng năm nào và có hiệu lực thi hành từ khi nào?
- A. Thông qua ngày 10/12/1982, hiệu lực từ 16/11/1994.
- B. Thông qua ngày 21/6/2012, hiệu lực từ 01/01/2013.
- C. Thông qua ngày 23/6/1994, hiệu lực từ 01/01/1995.
- D. Thông qua ngày 05/8/2025, hiệu lực từ 01/09/2025.
Câu 15. Luật Biển Việt Nam năm 2012 bao gồm bao nhiêu chương và bao nhiêu điều?
- A. 5 chương, 40 điều.
- B. 7 chương, 55 điều.
- C. 10 chương, 100 điều.
- D. 17 phần, 320 điều.
Câu 16. Đường cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải Việt Nam là loại đường cơ sở nào?
- A. Đường cơ sở thông thường theo mớn nước thủy triều thấp nhất.
- B. Đường cơ sở thẳng đã được Chính phủ Việt Nam công bố.
- C. Đường song song với đường bờ biển cách 3 hải lý.
- D. Đường nối các định núi cao nhất ven biển.
Câu 17. Vùng nước tiếp giáp với bờ biển, nằm ở phía trong đường cơ sở được gọi là gì?
- A. Lãnh hải.
- B. Nội thủy.
- C. Vùng tiếp giáp lãnh hải.
- D. Vùng đặc quyền kinh tế.
Câu 18. Nội thủy thuộc chế độ pháp lý như thế nào đối với chủ quyền quốc gia?
- A. Chịu quyền tài phán hạn chế của quốc gia ven biển.
- B. Là bộ phận lãnh thổ của Việt Nam, chịu chủ quyền hoàn toàn, tuyệt đối như trên đất liền.
- C. Cho phép tàu thuyền nước ngoài tự do đi lại không cần xin phép.
- D. Chỉ quản lý tài nguyên khoáng sản, không quản lý mặt nước.
Câu 19. Chiều rộng của Lãnh hải Việt Nam được quy định là bao nhiêu hải lý tính từ đường cơ sở?
- A. 6 hải lý.
- B. 12 hải lý.
- C. 24 hải lý.
- D. 200 hải lý.
Câu 20. Ranh giới ngoài của Lãnh hải được pháp luật quy định là gì?
- A. Ranh giới thềm lục địa.
- B. Biên giới quốc gia trên biển của Việt Nam.
- C. Đường ranh giới vùng biển quốc tế.
- D. Đường tiếp giáp vùng biển tự do.
Câu 21. Vùng tiếp giáp lãnh hải Việt Nam có chiều rộng bao nhiêu hải lý và tính từ đâu?
- A. 12 hải lý tính từ đường cơ sở.
- B. 12 hải lý tính từ ranh giới ngoài của lãnh hải.
- C. 24 hải lý tính từ ranh giới ngoài của lãnh hải.
- D. 200 hải lý tính từ đường bờ biển.
Câu 22. Vùng đặc quyền kinh tế của Việt Nam hợp với lãnh hải thành một vùng biển có chiều rộng bao nhiêu hải lý tính từ đường cơ sở?
- A. 100 hải lý.
- B. 200 hải lý.
- C. 350 hải lý.
- D. 500 hải lý.
Câu 23. Thềm lục địa Việt Nam được xác định ranh giới ngoài không được vượt quá bao nhiêu hải lý tính từ đường cơ sở?
- A. 200 hải lý.
- B. 350 hải lý.
- C. 500 hải lý.
- D. 12 hải lý.
Câu 24. Theo quy định tại Luật Biển Việt Nam năm 2012, khái niệm "Vùng biển quốc tế" được luận giải và xác định chính xác theo phạm vi không gian nào dưới đây?
- A. Là toàn bộ các vùng biển nằm phía ngoài ranh giới ngoài của vùng đặc quyền kinh tế thuộc chủ quyền và quyền chủ quyền của Việt Nam và các quốc gia ven biển khác, bao gồm cả vùng nước, đáy biển và lòng đất dưới đáy biển.
- B. Là tất cả các vùng biển nằm ngoài vùng đặc quyền kinh tế của Việt Nam và các quốc gia khác, nhưng không bao gồm đáy biển và lòng đất dưới đáy biển ở ngoài các giới hạn tài jurisdiction quốc gia
- C. Là các vùng biển nằm xen kẽ giữa các quốc gia quần đảo và quốc gia ven biển, nơi các phương tiện tàu thuyền quân sự được tự do hành hải tuyệt đối không chịu sự kiểm soát nào.
- D. Là vùng biển nằm ngoài lãnh hải và vùng tiếp giáp lãnh hải, nơi mọi quốc gia (cả có biển lẫn không có biển) đều có quyền tự do đánh bắt hải sản và đặt cáp ngầm mà không cần tuân thủ các quy định bảo tồn quốc tế.
Câu 25. Hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa thuộc chủ quyền của quốc gia nào và Việt Nam có căn cứ pháp lý ra sao?
- A. Thuộc quốc tế và Việt Nam chỉ thuê quản lý.
- B. Thuộc chủ quyền thiêng liêng của Việt Nam; Việt Nam có đầy đủ bằng chứng lịch sử và cơ sở pháp lý khẳng định chủ quyền.
- C. Thuộc khu vực tranh chấp không có chủ quyền của bất kỳ nước nào.
- D. Thuộc chủ quyền của các nước thuộc khối ASEAN.
… và còn 70 câu nữa.
Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 95 câu và xem đáp án.
Đề thi liên quan