Bệnh học Y học cổ truyền 2 - Kiểm tra 45 phút | i-quiz.vn@stop article@stop Bệnh học Y học cổ truyền 2 - Kiểm tra 45 phút | i-quiz.vn
🛍️
🔥 HOT iQuiz Store — Văn phòng phẩm, dụng cụ học tập giá tốt
Xem ngay →

Bệnh học Y học cổ truyền 2 - Kiểm tra 45 phút

Image Exam
2026-10-18 10:59:27
Tên đề thi: Bệnh học Y học cổ truyền 2 - Kiểm tra 45 phút
Tác giả: Huyen Trang Phan
Số lượng câu hỏi: 40
Thời gian làm bài: 01:00:00
Số điểm tối thiểu để vượt qua đề thi: 20
Tổng số điểm của đề thi: 40
Số lượt thi: 6
Lệ phí thi: Miễn phí

Chú ý: Bạn phải tiến hành để làm đề thi này.

Bảng xếp hạng
i-quiz
i-quiz App
🚀 Mới ra mắt

Tạo đề thi, làm bài thi, theo dõi kết quả ngay trên điện thoại — mọi lúc mọi nơi!

Tải trên Google Play Tải trên App Store

Nội dung đề thi: Bệnh học Y học cổ truyền 2 - Kiểm tra 45 phút

Xem trước 25/40 câu hỏi trong đề. Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.

Câu 1. Theo Y học cổ truyền, bệnh chứng 'Đau vai gáy cấp' thường được xếp vào phạm vi chứng bệnh nào sau đây?

  • A. Hiếp thống
  • B. Lạc chẩm 
  • C. Yêu thống
  • D. Tý chứng thể hành tý

Câu 2. Nguyên nhân ngoại nhân thường gặp nhất gây ra đau vai gáy cấp là:

  • A. Hỏa nhiệt kết hợp với Táo tà
  • B. Phong hàn xâm phạm vào kinh lạc vùng cổ gáy
  • C. Thấp nhiệt ứ trệ tại can kinh
  • D. Khí huyết ứ trệ đơn thuần do tuổi cao

Câu 3. Ngoài yếu tố phong hàn thừa hư xâm nhập, nguyên nhân bất nội ngoại nhân hay gặp nhất của đau vai gáy cấp là:

  • A. Ăn uống đồ sống lạnh, dầu mỡ
  • B. Sai tư thế khi ngủ, mang vác nặng, chấn thương vi thể
  • C. Cảm xúc giận dữ uất ức
  • D. Phòng dục quá độ làm hao tổn thận tinh

Câu 4. Các đường kinh lạc phân bố chủ yếu qua vùng cổ gáy và thường bị tà khí xâm phạm trong đau vai gáy cấp gồm:

  • A. Kinh Túc thiếu âm Thận, Túc thái âm Tỳ
  • B. Kinh Túc thái dương Bàng quang, Túc thiếu dương Đởm, Thủ thiếu dương Tam tiêu
  • C. Kinh Thủ thái âm Phế, Thủ quyết âm Tâm bào
  • D. Kinh Túc quyết âm Can, Nhâm mạch

Câu 5. Triệu chứng điển hình của đau vai gáy cấp thể Phong hàn phạm kinh lạc là:

  • A. Đau âm ỉ nhiều tuần, nóng rát, thích chườm lạnh
  • B. Mặt đỏ bừng, ù tai, sốt cao mê man
  • C. Đau nhức vùng thắt lưng lan xuống gót chân
  • D. Đột ngột đau dữ dội sau khi ngủ dậy hoặc gặp lạnh, cổ gáy co cứng hạn chế vận động, thích ấm

Câu 6. Pháp điều trị phù hợp cho thể Đau vai gáy cấp do Phong hàn là:

  • A. Thanh nhiệt lương huyết, giải độc
  • B. Tư bổ thận âm
  • C. Khu phong tán hàn, thông kinh hoạt lạc (ôn kinh thông lạc)
  • D. Ích khí kiện tỳ, thăng đề

Câu 7. Bài thuốc cổ phương kinh điển thường được gia giảm ứng dụng trong thể Phong hàn thấp gây đau vai gáy cấp là:

  • A. Lục vị địa hoàng hoàn
  • B. Quyên tý thang (hoặc Cát căn thang)
  • C. Long đởm tả can thang
  • D. Bổ trung ích khí thang

Câu 8. Vị thuốc nào sau đây giữ vai trò chủ dược (dẫn thuốc hướng kinh về vùng gáy, giải cơ thoái nhiệt) trong điều trị đau vai gáy cấp?

  • A. Hoàng liên
  • B. Bạch truật
  • C. Cát căn
  • D. Trần bì

Câu 9. Bệnh nhân sau khi bê vật nặng lệch vai, cổ quay khó khăn, đau nhói cố định một chỗ, ấn cự án, chất lưỡi có điểm ứ huyết. Chẩn đoán thể lâm sàng phù hợp nhất là:

  • A. Thể Can thận âm hư
  • B. Thể Khí trệ huyết ứ
  • C. Thể Đàm thấp ứ trệ
  • D. Thể Phong nhiệt xâm phạm

Câu 10. Pháp điều trị của Đau vai gáy cấp thể Khí trệ huyết ứ là:

  • A. Hóa đàm thông lạc
  • B. Hoạt huyết hóa ứ, hành khí chỉ thống
  • C. Tư âm tiềm dương
  • D. Bổ khí dưỡng huyết

Câu 11. Bài thuốc thường dùng để điều trị đau vai gáy thể huyết ứ do sang chấn là:

  • A. Thân thống trục ứ thang (hoặc Huyết phủ trục ứ thang gia giảm)
  • B. Tứ vật thang
  • C. Quy tỳ thang
  • D. Độc hoạt tang ký sinh thang

Câu 12. Các huyệt tại chỗ quan trọng thường phối hợp châm cứu trong điều trị đau vai gáy cấp gồm:

  • A. Phong trì, Kiên tỉnh, Đại chùy, A thị huyệt
  • B. Túc tam lý, Tam âm giao, Thái xung
  • C. Đan điền, Quan nguyên, Khí hải
  • D. Nhân trung, Thừa tương, Địa thương

Câu 13. Phương pháp cứu ngải hoặc chiếu đèn hồng ngoại đặc biệt thích hợp trong thể bệnh nào của đau vai gáy?

  • A. Thể Phong nhiệt hiệp đàm
  • B. Thể Phong hàn và Hàn thấp ngưng trệ
  • C. Thể Âm hư hỏa vượng
  • D. Thể Nhiệt độc uất kết

Câu 14. Trong thủ thuật xoa bóp bấm huyệt trị đau vai gáy cấp, động tác nào giúp giải phóng co cứng cơ thang và cơ ức đòn chũm hiệu quả nhất?

  • A. Vỗ, đập mạnh liên tục
  • B. Xoa, xát, day, miết, lăn và bóp nắn vùng cơ co cứng vừa phải
  • C. Vặn bẻ cổ đột ngột hết tầm ngay từ đầu
  • D. Ấn châm kim sâu không cần sờ nắn

Câu 15. Chỉ định chuyển tuyến hoặc thăm khám chuyên khoa khẩn cấp ở bệnh nhân đau vai gáy cấp khi có dấu hiệu nào?

  • A. Cảm giác mỏi gáy nhẹ sau ngồi điều hòa
  • B. Đau kèm tê buốt dọc cánh tay xuống bàn ngón tay, yếu liệt chi hoặc teo cơ
  • C. Cổ quay sang hai bên thấy hơi vướng
  • D. Thích xoa bóp bấm huyệt tại chỗ

Câu 16. Theo Y học cổ truyền, Đau thần kinh liên sườn thuộc phạm vi chứng bệnh nào?

  • A. Tý chứng
  • B. Hiếp thống
  • C. Yêu thống
  • D. Tâm quý, chính xung

Câu 17. Tạng phủ nào giữ vai trò quan trọng nhất trong cơ chế bệnh sinh của chứng Hiếp thống?

  • A. Tâm và Tiểu trường
  • B. Can và Đởm
  • C. Phế và Đại trường
  • D. Thận và Bàng quang

Câu 18. Nguyên nhân nội thương phổ biến gây ra chứng đau thần kinh liên sườn thể Khí trệ là:

  • A. Ăn uống không điều độ
  • B. Tình chí uất kết, giận dữ lâu ngày làm Can khí uất kết không sơ tiết được
  • C. Lao lực quá sức gây hao tổn tỳ khí
  • D. Bơi lội dưới nước lạnh kéo dài

Câu 19. Triệu chứng đau mạn sườn căng tức, đau di chuyển không cố định, tăng khi xúc động, ngực sườn đầy trướng, hay thở dài là của thể:

  • A. Can đởm thấp nhiệt
  • B. Can khí uất kết (Khí trệ)
  • C. Khí huyết ứ trệ
  • D. Can âm bất túc

Câu 20. Bài thuốc kinh điển điều trị đau liên sườn thể Can khí uất kết là:

  • A. Quy tỳ thang
  • B. Sài hồ sơ can tán
  • C. Tứ vật đào hồng
  • D. Lục vị địa hoàng hoàn

Câu 21. Vị thuốc giữ vai trò Quân dược trong bài 'Sài hồ sơ can tán' là:

  • A. Chỉ xác
  • B. Sài hồ
  • C. Bạch thược
  • D. Hương phụ

Câu 22. Bệnh nhân đau mạn sườn sau chấn thương hoặc va đập, tính chất đau nhói như dùi đâm, cố định cự án, đau tăng về đêm. Đây là biểu hiện của thể:

  • A. Phong hàn phạm phế
  • B. Khí trệ huyết ứ
  • C. Can đởm thấp nhiệt
  • D. Tỳ vị hư nhược

Câu 23. Bệnh nhân đau rát bỏng vùng sườn, nổi mụn nước mọc thành chùm dọc theo dây thần kinh liên sườn (Zona liên sườn), miệng đắng, rêu vàng nhớt. YHCT chẩn đoán là:

  • A. Can hỏa thượng viêm hoặc Can đởm thấp nhiệt
  • B. Can thận âm hư
  • C. Phong hàn ngưng trệ
  • D. Khí huyết lưỡng hư

Câu 24. Bài thuốc thanh nhiệt trừ thấp lương huyết thường dùng cho chứng đau mạn sườn do Can đởm thấp nhiệt (Zona cấp) là:

  • A. Long đởm tả can thang
  • B. Bát vị hoàn
  • C. Tiêu dao tán
  • D. Tả quy hoàn

Câu 25. Triệu chứng đau sườn âm ỉ ê ẩm, miệng khô họng ráo, mắt mờ hoa mắt, chóng mặt, lưỡi đỏ ít rêu, mạch Tế sác phản ánh thể bệnh nào?

  • A. Can âm hư (Can lạc thất dưỡng)
  • B. Can khí phạm vị
  • C. Đàm ẩm ứ phế
  • D. Tâm thận bất giao

… và còn 15 câu nữa. Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 40 câu và xem đáp án.

Bình luận
Thêm bình luận của bạn
Nội dung

0 Bình luận

Xem thêm bình luận trước đó