Sinh học 12 - DNA, tái bản DNA, gene và truyền đạt thông tin di truyền | i-quiz.vn@stop article@stop Sinh học 12 - DNA, tái bản DNA, gene và truyền đạt thông tin di truyền | i-quiz.vn
🛍️
🔥 HOT iQuiz Store — Văn phòng phẩm, dụng cụ học tập giá tốt
Xem ngay →

Sinh học 12 - DNA, tái bản DNA, gene và truyền đạt thông tin di truyền

Image Exam
2026-10-18 02:50:17
Tên đề thi: Sinh học 12 - DNA, tái bản DNA, gene và truyền đạt thông tin di truyền
Tác giả: Na Lê
Số lượng câu hỏi: 220
Thời gian làm bài: 08:00:00
Số điểm tối thiểu để vượt qua đề thi: 1
Tổng số điểm của đề thi: 220
Số lượt thi: 7
Lệ phí thi: Miễn phí

Chú ý: Bạn phải tiến hành để làm đề thi này.

Bảng xếp hạng
i-quiz
i-quiz App
🚀 Mới ra mắt

Tạo đề thi, làm bài thi, theo dõi kết quả ngay trên điện thoại — mọi lúc mọi nơi!

Tải trên Google Play Tải trên App Store

Nội dung đề thi: Sinh học 12 - DNA, tái bản DNA, gene và truyền đạt thông tin di truyền

Xem trước 25/220 câu hỏi trong đề. Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.

Câu 1. Cho hình vẽ cấu tạo của một nucleotide. Nucleotide này là đơn phân của phân tử nào?

  • A. mRNA.
  • B. tRNA.
  • C. rRNA.
  • D. DNA.

Câu 2. Cho một đoạn mạch gốc của gene chỉ chứa 3 loại nucleotide adenine, guanine, cytosine. Trong điều kiện không có đột biến, mạch bổ sung của gene không có loại nucleotide nào sau đây?

  • A. Thymine.
  • B. Adenine.
  • C. Guanine.
  • D. Cytosine.

Câu 3. Liên kết nối giữa các nucleotide trong một mạch DNA tạo nên chuỗi polynucleotide là liên kết

  • A. peptide.
  • B. phosphodiester.
  • C. ion.
  • D. hydrogen.

Câu 4. Vùng kết thúc của gene nằm ở

  • A. đầu 5’ mạch mã gốc của gene, mang tín hiệu kết thúc dịch mã.
  • B. đầu 3’ mạch mã gốc của gene, mang tín hiệu kết thúc dịch mã.
  • C. đầu 3’ mạch mã gốc của gene, mang tín hiệu kết thúc phiên mã.
  • D. đầu 5’ mạch mã gốc của gene, mang tín hiệu kết thúc phiên mã

Câu 5. Trong thành phần cấu trúc của một gene điển hình gồm có các phần:

  • A. Vùng điều hòa, vùng mã hóa và vùng kết thúc
  • B. Vùng cấu trúc, vùng mã hóa và vùng kết thúc
  • C. Vùng khởi động, vùng vận hành và vùng cấu trúc
  • D. Vùng khởi động, vùng mã hóa và vùng kết thúc

Câu 6. Vùng mã hóa gồm các bộ ba có đặc điểm:

  • A. Mang thông tin quy định trình tự RNA hoặc chuỗi polypeptide
  • B. Mang tín hiệu mở đầu quá trình dịch mã
  • C. Mang tín hiệu mở đầu quá trình phiên mã
  • D. Mang tín hiệu kết thức quá trình dịch mã

Câu 7. Gene là một đoạn trình trự nucleotide trên DNA mang thông tin di truyền:

  • A. Mã hóa cho một chuỗi polypeptide hoặc một phân tử RNA.
  • B. Quy định cơ chế di truyền
  • C. Quy định cấu trúc của một phân tử protein.
  • D. Mã hóa các amino acid

Câu 8. Mỗi gene mã hóa protein điển hình gồm 3 vùng trình tự nucleotide. Vùng điều hòa nằm ở:

  • A. Đầu 5’ của mạch mã gốc, có chức năng khởi động và điều hòa phiên mã.
  • B. Đầu 3’ của mạch mã gốc, mang tín hiệu kết thúc phiên mã
  • C. Đầu 5’ của mạch mã gốc, mang tín hiệu kết thúc dịch mã.
  • D. Đầu 3’ của mạch mã gốc, có chức năng khởi động và điều hòa lượng sản phẩm của gene.

Câu 9. Trong quá trình nhân đôi DNA, enzyme xúc tác nối các đoạn Okazaki là

  • A. RNA ppolymerase.
  • B. restrictase.
  • C. ligase.
  • D. DNA polymerase.

Câu 10. Khi nói về quá trình tái bản DNA, phát biểu nào sau đây là sai?

  • A. Nhờ các enzyme tháo xoắn, hai mạch đơn của DNA tách nhau dần tạo nên chạc chữ Y.
  • B. Quá trình tái bản DNA diễn ra theo NTBS và nguyên tắc bán bảo toàn.
  • C. Enzyme DNA polymerase tổng hợp và kéo dài mạch mới theo chiều 3’ → 5’.
  • D. Enzyme ligase nối các đoạn Okazaki thành mạch đơn mới hoàn chỉnh.

Câu 11. Một trong những đặc điểm khác nhau giữa quá trình nhân đôi DNA ở sinh vật nhân thực với quá trình nhân đôi DNA ở sinh vật nhân sơ là

  • A. số lượng các đơn vị nhân đôi.
  • B. nguyên tắc nhân đôi.
  • C. nguyên liệu dùng để tổng hợp.
  • D. chiều tổng hợp.

Câu 12. Trong quá trình nhân đôi DNA, một trong những vai trò của enzyme DNA polymerase là

  • A. nối các đoạn Okazaki để tạo thành mạch liên tục.
  • B. tổng hợp mạch mới theo nguyên tắc bổ sung với mạch khuôn của DNA.
  • C. tháo xoắn và làm tách hai mạch của phân tử DNA.
  • D. bẻ gãy các liên kết hiđrô giữa hai mạch của phân tử DNA.

Câu 13. Trong quá trình nhân đôi DNA, một trong những vai trò của enzyme DNA polymerase là

  • A. Bẻ gãy các liên kết hydrogene giữa hai mạch của phân tử DNA.
  • B. Nối các đoạn Okazaki để tạo thành mạch liên tục.
  • C. Tổng hợp mạch mới theo nguyên tắc bổ sung với mạch khuôn của DNA.
  • D. Tháo xoắn và làm tách hai mạch của phân tử DNA.

Câu 14. Các mạch đơn mới được tổng hợp trong quá trình nhân đôi của phân tử DNA hình thành có đặc điểm:

  • A. Chỉ liên kết tạm thời với mạch gốc
  • B. Một mạch được tổng hợp liên tục còn mạch kia gián đoạn
  • C. Theo chiều 3’ đến 5’
  • D. Được nối lại với nhau nhờ enzyme nối Helicase

Câu 15. Việc nhân đôi xảy ra tại nhiều vị trí trên DNA cùng một lần ở sinh vật nhân thực giúp:

  • A. Sự nhân đôi diễn ra chính xác.
  • B. Sự nhân đôi khỏi diễn ra nhiều lần.
  • C. Sự nhân đôi diễn ra nhanh chóng.
  • D. Tiết kiệm nguyên liệu, enzyme và năng lượng.

Câu 16. Trong các đặc điểm nêu dưới đây, đặc điểm chỉ có ở quá trình nhân đôi của DNA ở sinh vật nhân thực mà không có ở quá trình nhân đôi DNA của sinh vật nhân sơ là:

  • A. Một mạch được tổng hợp gián đoạn, một mạch được tổng hợp liên tục
  • B. Nucleotide mới được tổng hợp được gắn vào đầu 3’ của chuỗi polypeptide.
  • C. Trên mỗi phân tử DNA có nhiều điểm khởi đầu quá trình tái bản.
  • D. Diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo tồn.

Câu 17. Vì sao trên mạch khuôn 5’-3’, mạch mới lại được tổng hợp ngắt quãng?

  • A. Vì trên gene có các đoạn Okazaki
  • B. Vì gene không liên tục có các đoạn Exon và đoạn Intron xen kẽ nhau
  • C. Vì enzyme DNA polymease chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 5’-3’
  • D. Vì enzyme DNA polymease chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 3’-5’

Câu 18. Cho hình vẽ. Đây là quá trình gì?

  • A. Phiên mã
  • B. Dịch mã
  • C. Nhân đôi DNA
  • D. Nguyên phân

Câu 19. Hình bên mô tả cơ chế nhân đôi DNA, cách chú thích các vị trí a, b, c, d nào dưới đây là đúng?

  • A. a-3’; b-5’; c-3’; d-5’.
  • B. a-5’; b-5’; c-3’; d-3’.
  • C. a-3’; b-5’; c-5’; d-3’.
  • D. a-5’; b-3’; c-3’; d-5’.

Câu 20. Sơ đồ nào sau đây mô tả đúng về giai đoạn kéo dài mạch polynucleotide mới trên một chạc chữ Y trong quá trình tái bản DNA ở sinh vật nhân sơ?

  • A. Sơ đồ I.
  • B. Sơ đồ II.
  • C. Sơ đồ III.
  • D. Sơ đồ IV.

Câu 21. Sơ đồ dưới đây mô tả quá trình tái bản DNA đang thực hiện ở 2 chạc sao chép. Nhận định nào sau đây đúng?

  • A. Đoạn mạch mới số 1 và đoạn mạch mới số 2 tổng hợp không liên tục.
  • B. Đây là quá trình tái bản ở sinh vật nhân sơ.
  • C. Đoạn mạch mới số 3 và đoạn mạch mới số 4 có cùng chiều tổng hợp.
  • D. Đoạn mạch mới số 2 và đoạn mạch mới số 3 được tổng hợp liên tục.

Câu 22. Enzyme DNA polymerase trượt trên mạch khuôn theo chiều 3’ - 5’ để tổng hợp DNA mới theo nguyên tắc bổ sung có chiều 5’ - 3’. Các enzyme DNA polymerase tạo ra các phân tử DNA bằng cách lắp ráp các nucleotide, đơn phân của DNA. Các enzyme này rất cần thiết để tái bản DNA và thường làm việc theo hai nhóm cùng lúc để tạo ra hai phân tử DNA "con" giống hệt nhau từ một phân tử DNA "mẹ" ban đầu. Mỗi nhận định dưới đây là Đúng hay Sai về enzyme DNA polymerase?a. Enzyme DNA polymerase bẻ gãy các liên kết hydrogen giữa hai mạch DNA.

  • A. Đúng
  • B. Sai

Câu 23. Enzyme DNA polymerase trượt trên mạch khuôn theo chiều 3’ - 5’ để tổng hợp DNA mới theo nguyên tắc bổ sung có chiều 5’ - 3’. Các enzyme DNA polymerase tạo ra các phân tử DNA bằng cách lắp ráp các nucleotide, đơn phân của DNA. Các enzyme này rất cần thiết để tái bản DNA và thường làm việc theo hai nhóm cùng lúc để tạo ra hai phân tử DNA "con" giống hệt nhau từ một phân tử DNA "mẹ" ban đầu. Mỗi nhận định dưới đây là Đúng hay Sai về enzyme DNA polymerase?b. Enzyme DNA polymerase lắp ráp các nucleotide theo nguyên tắc bổ sung với mạch khuôn của DNA.

  • A. Đúng
  • B. Sai

Câu 24. Enzyme DNA polymerase trượt trên mạch khuôn theo chiều 3’ - 5’ để tổng hợp DNA mới theo nguyên tắc bổ sung có chiều 5’ - 3’. Các enzyme DNA polymerase tạo ra các phân tử DNA bằng cách lắp ráp các nucleotide, đơn phân của DNA. Các enzyme này rất cần thiết để tái bản DNA và thường làm việc theo hai nhóm cùng lúc để tạo ra hai phân tử DNA "con" giống hệt nhau từ một phân tử DNA "mẹ" ban đầu. Mỗi nhận định dưới đây là Đúng hay Sai về enzyme DNA polymerase?c. Sinh vật nhân thực có ít loại polymerase hơn so với sinh vật nhân sơ.

  • A. Đúng
  • B. Sai

Câu 25. Enzyme DNA polymerase trượt trên mạch khuôn theo chiều 3’ - 5’ để tổng hợp DNA mới theo nguyên tắc bổ sung có chiều 5’ - 3’. Các enzyme DNA polymerase tạo ra các phân tử DNA bằng cách lắp ráp các nucleotide, đơn phân của DNA. Các enzyme này rất cần thiết để tái bản DNA và thường làm việc theo hai nhóm cùng lúc để tạo ra hai phân tử DNA "con" giống hệt nhau từ một phân tử DNA "mẹ" ban đầu. Mỗi nhận định dưới đây là Đúng hay Sai về enzyme DNA polymerase?d. Trong quá trình tái bản, DNA polymerase "đọc" từng sợi khuôn của DNA mẹ hiện có để tạo hai mạch mới, khớp theo nguyên tắc bổ sung với từng mạ...

  • A. Đúng
  • B. Sai

… và còn 195 câu nữa. Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 220 câu và xem đáp án.

Bình luận
Thêm bình luận của bạn
Nội dung

0 Bình luận

Xem thêm bình luận trước đó