Nội dung đề thi: Công nghệ 11 - Cơ khí chế tạo và vật liệu cơ khí
Xem trước 25/53 câu hỏi trong đề.
Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.
Câu 1. Cơ khí chế tạo là ngành kĩ thuật công nghệ sử dụng các kiến thức của:
- A. Toán học, nguyên lí của Vật lí, các kết quả của công nghệ Vật liệu.
- B. Khoa học xã hội, công nghệ sinh học, Công nghệ khai thác quặng.
- C. Gồm các môn Toán học, Văn học, Sinh học, Vật lí, Hóa học, Tin học.
- D. Sử dụng kiến thức của nhân trắc học, công nghệ sản xuất, công nghệ hóa học.
Câu 2. Cơ khí chế tạo nghiên cứu và thực hiện những quá trình:
- A. Thiết kế, chế tạo, vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa các máy, thiết bị, chi tiết phục vụ cho sản xuất và cho đời sống của con người.
- B. Thiết kế, thi công, vận hành, sửa chữa các chi tiết phục vụ cho sản xuất và cho đời sống của con người.
- C. Thiết kế, lắp đặt, sửa chữa, bảo dưỡng các thiết bị, chi tiết phục vụ cho sản xuất và cho đời sống của con người.
- D. Chế tạo, vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa các máy móc phục vụ cho sản xuất và cho đời sống của con người.
Câu 3. Công cụ lao động của ngành cơ khí chế tạo là:
- A. Các máy công cụ như tiện, phay, bào, hàn,...
- B. Các bản vẽ kĩ thuật, quy trình gia công sản phẩm,…
- C. Các chi tiết máy của các máy móc sản xuất,...
- D. Các vật liệu cơ khí, vật liệu phi kim loại,…
Câu 4. Để sản xuất ra sản phẩm trong ngành cơ khí chế tạo đòi hỏi phải có:
- A. Hồ sơ kĩ thuật gồm các bản vẽ kĩ thuật, quy trình gia công sản phẩm,…
- B. Các bản vẽ kĩ thuật công nghệ cơ khí.
- C. Các quy trình gia công sản phẩm.
- D. Các công cụ lao động của ngành cơ khí.
Câu 5. Để chế tạo phôi, thường sử dụng những phương pháp:
- A. Phương pháp đúc, phương pháp gia công bằng áp lực, Phương pháp hàn, cắt.
- B. Phương pháp xây dựng, Phương pháp hàn, cắt.
- C. Phương pháp gia công bằng áp lực và phương pháp công nghệ điện.
- D. Phương pháp đúc, Phương pháp rèn, phương pháp gia công trên cao.
Câu 6. Đối tượng lao động của ngành cơ khí chế tạo là các vật liệu cơ khí gồm:
- A. Vật liệu kim loại và hợp kim; Vật liệu phi kim loại và một số vật liệu khác.
- B. Vật liệu hóa dầu; Vật liệu hóa thạch; Vật liệu từ đá vôi.
- C. Vật liệu xenlulo; Vật liệu thủy tinh.
- D. Vật liệu axít; Vật liệu đá quý.
Câu 7. “Chống gỉ, chống mài mòn” thuộc bước nào trong quy trình chế tạo cơ khí:
- A. Xử lí bề mặt.
- B. Nghiên cứu bản thiết kế.
- C. Thực hiện gia công các chi tiết máy của sản phẩm.
- D. Chỉnh sửa nội dung bản vẽ.
Câu 8. Bước nào trong quy trình chế tạo quyết định tới việc tạo hình, độ chính xác của chi tiết chế tạo:
- A. Chế tạo phôi.
- B. Đọc bản vẽ chi tiết
- C. Chỉnh sửa bản vẽ.
- D. Thực hiện gia công các chi tiết máy của sản phẩm.
Câu 9. Hàn là phương pháp nối các chi tiết kim loại với nhau bằng cách:
- A. Nung nóng chỗ nối đến trạng thái chảy
- B. Kĩ thuật nung nóng dựa trên công nghệ hiện có.
- C. Làm nóng để chỗ nối biến dạng dẻo.
- D. Nung nóng chi tiết đến trạng thái chảy.
Câu 10. Chế tạo phôi có tính dẻo thì ta nên dùng phương pháp:
- A. Đúc.
- B. Rèn tự do.
- C. Dập khuôn.
- D. Hàn điện.
Câu 11. Phương pháp nào được sử dụng trong ngành xây dựng:
- A. Phương pháp hàn.
- B. Phương pháp gia công áp lực.
- C. Phương pháp đúc.
- D. Phương pháp hàn khí.
Câu 12. Kĩ sư chế tạo máy còn được gọi là:
- A. Kĩ sư cơ khí.
- B. Kĩ sư xây dựng.
- C. Kĩ sư cầu đương.
- D. Kĩ sư Thủy lợi.
Câu 13. Nghề nghiệp trong lĩnh vực cơ khí gắn với những công việc:
- A. Thiết kế sản phẩm cơ khí; Gia công cơ khí; Lắp ráp sản phẩm cơ khí; Bảo dưỡng và sửa chữa thiết bị cơ khí.
- B. Thiết kế sản phẩm điện tử; Gia công linh kiện; Lắp ráp linh kiện; Bảo dưỡng và sửa chữa thiết bị điện tử.
- C. Thiết kế kiến trúc; Xây dựng công trình; Lắp ráp sản phẩm cửa ra vào; Bảo dưỡng và sửa chữa nhà.
- D. Thiết kế sản phẩm in ấn; Thiết kế Poster; Lắp ráp trang thiết kế; Bảo dưỡng và sửa chữa thiết bị in ấn.
Câu 14. Nghề nghiệp trong lĩnh vực cơ khí không bao gồm công việc nào:
- A. Lên kế hoạch kinh doanh sản phẩm cơ khí.
- B. Thiết kế sản phẩm cơ khí.
- C. Gia công cơ khí.
- D. Lắp ráp sản phẩm cơ khí.
Câu 15. Người lao động thuộc ngành cơ khí là người trực tiếp tham gia vào:
- A. Thiết kế, vận hành, bảo dưỡng.
- B. Xử lí thông tin.
- C. Nhận tín hiệu.
- D. Chế tạo, thu gom phế liệu.
Câu 16. Nghề thuộc ngành cơ khí là:
- A. Sửa chữa, cơ khí chế tạo, chế tạo khuôn mẫu.
- B. Pha chế nước uống, phục vụ.
- C. Chế tạo tượng thạch cao.
- D. Sửa chữa xây dựng.
Câu 17. Gia công cơ khí là:
- A. Là quá trình chế tạo sản phẩm cơ khí.
- B. Là quá trình nghiên cứu, thiết kế tính toán kích thước và các thông số của các chi tiết máy để đảm bảo yêu cầu kinh tế - kĩ thuật đặt ra.
- C. Là giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất nhằm tổ hợp các chi tiết thành thiết bị hoặc sản phẩm hoàn chỉnh.
- D. Là công việc chăm sóc, thực hiện kiểm tra, chẩn đoán trạng thái kĩ thuật.
Câu 18. Lắp ráp sản phẩm cơ khí là:
- A. Là giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất nhằm tổ hợp các chi tiết thành thiết bị hoặc sản phẩm hoàn chỉnh.
- B. Là công việc chăm sóc, thực hiện kiểm tra, chẩn đoán trạng thái kĩ thuật.
- C. Là quá trình chế tạo sản phẩm cơ khí.
- D. Là quá trình nghiên cứu, thiết kế tính toán kích thước và các thông số của các chi tiết máy để đảm bảo yêu cầu kinh tế - kĩ thuật đặt ra.
Câu 19. Hoạt động thiết kế cơ khí chế tạo là:
- A. Là quá trình nghiên cứu, thiết kế tính toán kích thước và các thông số của các chi tiết máy để đảm bảo yêu cầu kinh tế - kĩ thuật đặt ra.
- B. Là quá trình chế tạo sản phẩm cơ khí.
- C. Là quá trình nghiên cứu dùng để lắp ghép, truyền chuyển động và lực.
- D. Là quá trình thiết kế có nhiều phương thức khác nhau như liên kết có dây, liên kết mạng, sóng.
Câu 20. Vật liệu cơ khí được chia thành vật liệu cơ khí và vật liệu phi kim loại là căn cứ vào:
- A. Cấu tạo vật liệu và tính chất vật liệu.
- B. Cấu tạo máy móc và tính chất vật lý.
- C. Cấu tạo vật liệu cắt và tính chất hóa học.
- D. Cấu tạo máy khoan và tính chất vật chất.
Câu 21. Vật liệu cơ khí cần đáp ứng những yêu cầu:
- A. Yêu cầu về tính sử dụng, công nghệ và kinh tế.
- B. Yêu cầu về tính khả dụng, công nhân và kinh phí.
- C. Yêu cầu về tín dụng, công suất và kinh tế pháp luật.
- D. Yêu cầu về tính công dụng, công nông và kinh doanh.
Câu 22. Tính chất vật liệu gồm:
- A. Tính chất cơ học, hóa học, lí học.
- B. Tính chất công nghệ, sinh học, vật liệu học.
- C. Tính chất điện học, công học, toán học.
- D. Tính chất tâm lí học, hóa học, công nghệ học.
Câu 23. Vật liệu cơ khí gồm những nhóm là:
- A. Vật liệu kim loại và hợp kim, vật liệu phi kim loại và vật liệu mới.
- B. Vật liệu kim loại và vật liệu phi kim loại.
- C. Vật liệu phi kim loại và vật liệu mới.
- D. Vật liệu kim loại và hợp kim.
Câu 24. Vật liệu phi kim loại có tính chất gì sau đây:
- A. Tính cách điện, tính cách nhiệt, tính chịu ăn mòn hóa học.
- B. Tính cách từ, tính cách nhựa, tính chịu ăn mòn muối.
- C. Tính cách nhiệt lạnh, tính bốc hơi, tính chịu ăn mòn gỗ .
- D. Tính cách dẻo, tính cách bền nhiệt, tính cơ học.
Câu 25. Vật liệu nào dưới đây thuộc nhóm kim loại:
- A. Thép, gang.
- B. Thủy tinh, cát
- C. Gạch, bê tông.
- D. Bán dẫn, nhựa.
… và còn 28 câu nữa.
Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 53 câu và xem đáp án.