KỲ THI HSG LỚP 12 THPT NĂM HỌC 2026 - 2027 MÔN: ĐỊA LÍ (14) | i-quiz.vn@stop article@stop KỲ THI HSG LỚP 12 THPT NĂM HỌC 2026 - 2027 MÔN: ĐỊA LÍ (14) | i-quiz.vn
🛍️
🔥 HOT iQuiz Store — Văn phòng phẩm, dụng cụ học tập giá tốt
Xem ngay →

KỲ THI HSG LỚP 12 THPT NĂM HỌC 2026 - 2027 MÔN: ĐỊA LÍ (14)

Image Exam
2026-10-16 19:48:17
Tên đề thi: KỲ THI HSG LỚP 12 THPT NĂM HỌC 2026 - 2027 MÔN: ĐỊA LÍ (14)
Số lượng câu hỏi: 36
Thời gian làm bài: 01:00:00
Số điểm tối thiểu để vượt qua đề thi: 68
Tổng số điểm của đề thi: 36
Số lượt thi: 0
Lệ phí thi: Miễn phí

Chú ý: Bạn phải tiến hành để làm đề thi này.

Bảng xếp hạng
i-quiz
i-quiz App
🚀 Mới ra mắt

Tạo đề thi, làm bài thi, theo dõi kết quả ngay trên điện thoại — mọi lúc mọi nơi!

Tải trên Google Play Tải trên App Store

Nội dung đề thi: KỲ THI HSG LỚP 12 THPT NĂM HỌC 2026 - 2027 MÔN: ĐỊA LÍ (14)

Xem trước 25/36 câu hỏi trong đề. Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.

Câu 1. Đặc điểm nào sau đây không đúng với dân cư nước ta?

  • A. Dân số đông, nhiều thành phần dân tộc.
  • B. Gia tăng dân số giảm, thời kì dân số vàng.
  • C. Dân cư phân bố đồng đều giữa thành thị và nông thôn.
  • D. Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi có biến đổi nhanh chóng.

Câu 2. Phát biểu nào sau đây không đúng với dân số nông thôn và dân số thành thị nước ta?

  • A. Cả số dân thành thị và nông thôn đều tăng.
  • B. Số dân thành thị nhiều hơn nông thôn.
  • C. Số dân thành thị tăng nhanh hơn nông thôn.
  • D. Số dân nông thôn nhiều hơn thành thị.

Câu 3. Đặc điểm nào sau đây không đúng với nguồn lao động nước ta?

  • A. Dồi dào, tăng nhanh.
  • B. Trình độ cao chiếm ưu thế.
  • C. Phân bố không đều.
  • D. Thiếu tác phong công nghiệp.

Câu 4. Phát biểu nào sau đây đúng với xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước ta hiện nay?

  • A. Tốc độ chuyển dịch diễn ra còn chậm.
  • B. Phát triển đồng đều tất cả các ngành.
  • C. Đáp ứng đầy đủ sự phát triển đất nước.
  • D. Còn chưa theo hướng công nghiệp hóa.

Câu 5. Sự đa dạng về bản sắc dân tộc của nước ta là do vị trí

  • A. diễn ra những hoạt động kinh tế sôi động.
  • B. liền kề của hai vành đai sinh khoáng lớn.
  • C. nằm trên ngã tư đường hàng hải và hàng không quốc tế lớn.
  • D. có sự gặp gỡ nhiều nền văn minh lớn với văn minh bản địa.

Câu 6. Mưa phùn vùng ven biển và các đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ thường diễn ra vào

  • A. nửa đầu mùa đông.
  • B. nửa sau mùa đông.
  • C. nửa sau mùa xuân.
  • D. nửa đầu mùa hạ.

Câu 7. Sự phân hóa thiên nhiên giữa hai khu vực Đông và Tây của dãy Trường Sơn Nam chủ yếu do

  • A. tác động của gió mùa và hướng các dãy núi.
  • B. độ cao địa hình và ảnh hưởng của biển.
  • C. ảnh hưởng của biển và lớp phủ thực vật.
  • D. độ cao địa hình và hướng các dãy núi.

Câu 8. Phát biểu nào sau đây không đúng với hiện trạng sử dụng tài nguyên đất của nước ta?

  • A. Bình quân trên đầu người nhỏ.
  • B. Diện tích đất có rừng còn thấp.
  • C. Diện tích đất chuyên dùng ngày càng ít.
  • D. Diện tích đất đai bị suy thoái còn rất lớn.

Câu 9. Đồng bằng nước ta tập trung dân cư đông đúc là do

  • A. địa hình bằng phẳng, chủ yếu là trồng lúa.
  • B. Nhiều dân tộc sinh sống, diện tích rộng
  • C. chủ yếu trồng lúa, nhiều dân tộc sinh sống.
  • D. diện tích đất rộng, có nhiều khoáng sản.

Câu 10. Quá trình đô thị hoá ở nước ta hiện nay có nhiều chuyển biến tích cực chủ yếu do

  • A. hình thành và phát triển các khu công nghiệp.
  • B. chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo thành phần.
  • C. hiện đại hoá nông thôn và tăng tỉ trọng dịch vụ.
  • D. kinh tế phát triển và quá trình công nghiệp hoá.

Câu 11. Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho thu nhập bình quân của lao động nước ta thuộc loại thấp so với thế giới?

  • A. Năng suất lao động chưa cao.
  • B. Tỉ lệ lao động nông nghiệp còn lớn.
  • C. Hệ thống cơ sở hạ tầng lạc hậu.
  • D. Lao động thiếu tác phong công

Câu 12. Một nền kinh tế tăng trưởng bền vững thể hiện ở

  • A. nhịp độ tăng trưởng cao và ổn định.
  • B. cơ cấu kinh tế chuyển dịch hợp lí.
  • C. tốc độ tăng trưởng cao và có cơ cấu kinh tế hợp lí.
  • D. tốc độ tăng trưởng cao và bảo vệ được môi trường.

Câu 13. Tỉ trọng ngành chăn nuôi nước ta chưa tương xứng với tiềm năng do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?

  • A. Nhu cầu thị trường còn thấp và biến động.
  • B. Các điều kiện phát triển còn nhiều hạn chế.
  • C. Hiệu quả chưa thật cao và chưa ổn định.
  • D. Sản phẩm chưa đáp ứng được yêu cầu.

Câu 14. Nguyên nhân chủ yếu làm cho sản lượng khai thác hải sản ở nước ta tăng nhanh trong thời gian gần đây là

  • A. mở rộng thị trường.
  • B. phát triển công nghiệp chế biến.
  • C. tàu thuyền và ngư cụ ngày càng hiện đại.
  • D. Ngư dân có nhiều kinh nghiệm.

Câu 15. Vấn đề phát triển công nghiệp ở một số vùng của nước ta hiện nay đang gặp khó khăn chủ yếu là do

  • A. tài nguyên khoáng sản nghèo.
  • B. nguồn lao động có tay nghề ít.
  • C. cơ sở hạ tầng còn nhiều hạn chế.
  • D. điều kiện phát triển thiếu đồng bộ.

Câu 16. Hoạt động nội thương nước ta hiện nay đang phát triển theo xu hướng

  • A. kết hợp hài hòa truyền thống và hiện đại.
  • B. loại hình thương mại điện tử giảm dần.
  • C. mở rộng các chợ truyền thống ở đô thị.
  • D. tăng các trung tâm thương mại ở vùng núi.

Câu 17. Đặc điểm nào sau đây không đúng với thiên nhiên vùng biển và thềm lục địa nước ta?

  • A. Vùng biển có diện tích lớn gấp khoảng ba lần vùng đất liền.
  • B. Thềm lục địa nông, được mở rộng ở phía Bắc và phía Nam.
  • C. Độ nông - sâu của thềm lục địa đồng nhất từ Bắc vào Nam.
  • D. Thềm lục địa miền Trung hẹp, tiếp giáp với vùng biển sâu.

Câu 18. Đường cơ sở của nước ta được xác định là đường

  • A. được xem là ranh giới trên biển của nước ta.
  • B. khoảng cách 12 hải lí tính từ vùng lãnh hải.
  • C. tính từ mức nước thủy triều lúc lên cao nhất.
  • D. nối các mũi đất xa nhất với các đảo ven bờ.

Câu 19. Loại gió nào sau đây vừa gây mưa cho vùng ven biển Trung bộ, vừa là nguyên nhân chính tạo nên mùa khô ở Nam Bộ và vùng cao nguyên phía tây Nam Trung Bộ?

  • A. Gió mùa Đông Bắc.
  • B. Tín phong bán cầu Nam.
  • C. Gió mùa Tây Nam.
  • D. Tín phong bán cầu Bắc.

Câu 20. Sinh vật của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có đặc điểm là

  • A. không có loài thực vật và động vật cận nhiệt đới.
  • B. thành phần loài sinh vật đa dạng với 3 luồng di cư.
  • C. không có các loài thực vật và động vật nhiệt đới.
  • D. không phát triển được hệ sinh thái rừng lá rộng.

Câu 21. Biểu hiện nào sau đây không thể hiện rõ sự khác nhau về khí hậu giữa hai miền Nam, Bắc?

  • A. Lượng mưa.
  • B. Số giờ nắng.
  • C. Lượng bức xạ.
  • D. Nhiệt độ trung bình.

Câu 22. Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho nhiệt độ trunh bình vào mùa đông ở Tây Bắc cao hơn Đông Bắc?

  • A. Thực vật suy giảm.
  • B. Gió phơn Tây Nam.
  • C. Hướng các dãy núi.
  • D. Có vĩ độ thấp hơn.

Câu 23. Nguyên nhân chủ yếu làm cho diện tích rừng ngập mặn ở khu vực Nam Bộ giảm nhanh trong những năm gần đây là

  • A. phá rừng để lấy gỗ.
  • B. phá rừng để nuôi tôm.
  • C. thiên tai hạn hán.
  • D. cháy rừng.

Câu 24. Hạn chế lớn nhất trong việc sử dụng đất đai ở miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ là

  • A. thiều nước nghiêm trọng trong việc sản xuất vào mùa hạ và thu đông.
  • B. xói mòn, rửa trôi ở vùng đồi núi, ngập lụt, nhiễm mặn ở đồng bằng.
  • C. tình trạng ngập lụt ở thượng lưu các con sông lớn tại Nam Trung Bộ.
  • D. đất ở vùng đồng bằng thấp, bị suy thoái, ảnh hưởng của triều cường.

Câu 25. Việt Nam không có khí hậu nhiệt đới khô như một số nước cùng vĩ độ là do

  • A. nằm trên vành đai sinh khoáng Địa Trung Hải.
  • B. nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến.
  • C. tiếp giáp với Biển Đông và ảnh hưởng gió mùa.
  • D. nằm ở trung tâm của vùng Đông Nam Á.

… và còn 11 câu nữa. Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 36 câu và xem đáp án.

Bình luận
Thêm bình luận của bạn
Nội dung

0 Bình luận

Xem thêm bình luận trước đó