Địa lí - Khảo sát học sinh giỏi năm học 2026 - 2027 (15) | i-quiz.vn@stop article@stop Địa lí - Khảo sát học sinh giỏi năm học 2026 - 2027 (15) | i-quiz.vn
🛍️
🔥 HOT iQuiz Store — Văn phòng phẩm, dụng cụ học tập giá tốt
Xem ngay →

Địa lí - Khảo sát học sinh giỏi năm học 2026 - 2027 (15)

Image Exam
2026-10-16 19:22:24
Tên đề thi: Địa lí - Khảo sát học sinh giỏi năm học 2026 - 2027 (15)
Số lượng câu hỏi: 68
Thời gian làm bài: 01:00:00
Số điểm tối thiểu để vượt qua đề thi: 68
Tổng số điểm của đề thi: 68
Số lượt thi: 0
Lệ phí thi: Miễn phí

Chú ý: Bạn phải tiến hành để làm đề thi này.

Bảng xếp hạng
i-quiz
i-quiz App
🚀 Mới ra mắt

Tạo đề thi, làm bài thi, theo dõi kết quả ngay trên điện thoại — mọi lúc mọi nơi!

Tải trên Google Play Tải trên App Store

Nội dung đề thi: Địa lí - Khảo sát học sinh giỏi năm học 2026 - 2027 (15)

Xem trước 25/68 câu hỏi trong đề. Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.

Câu 1. Nhiễu động về thời tiết ở nước ta thường xảy ra nhất vào thời gian nào sau đây?

  • A. đầu mùa đông và đầu mùa thu.
  • B. giữa mùa đông và giữa mùa hạ.
  • C. thời gian chuyển tiếp các mùa.
  • D. đầu mùa đông và giữa mùa hạ.

Câu 2. Các nhân tố nào sau đây là chủ yếu tạo nên mùa mưa ở Trung Bộ nước ta?

  • A. Gió mùa Đông Bắc, gió Tây, áp thấp và dải hội tụ nhiệt đới.
  • B. Gió mùa Tây Nam, dải hội tụ nhiệt đới, gió đông bắc và bão.
  • C. Tín phong bán cầu Bắc, gió Tây, bão và dải hội tụ nhiệt đới.
  • D. Tín phong bán cầu Bắc, gió tây nam, áp thấp nhiệt đới, bão.

Câu 3. Sự phân hoá mưa trong nửa đầu mùa đông ở miền Bắc nước ta chủ yếu do sự kết hợp của

  • A. gió mùa Đông Bắc, độ cao địa hình, hướng núi và frông lạnh.
  • B. độ cao địa hình, gió mùa Đông Bắc, biển Đông và áp thấp xích đạo.
  • C. tín phong bán cầu Bắc, biển Đông, độ cao địa hình và frông lạnh.
  • D. hướng núi, độ cao địa hình, áp cao cận cực và dải hội tụ nhiệt đới.

Câu 4. Tính chất nhiệt đới của chế độ nhiệt và ẩm của nước ta bị phá vỡ là do

  • A. Vị trí địa lí và lãnh thổ, yếu tố địa hình và tác động của gió mùa.
  • B. Tác động của các loại gió, độ cao của địa hình và thảm thực vật.
  • C. Hướng của các dãy núi, tác động của bão và độ cao của dãy núi.
  • D. Hướng nghiêng chung của địa hình, dòng biển, độ cao địa hình.

Câu 5. Khí hậu Việt Nam không bị khô hạn như các quốc gia có cùng vĩ độ ở khu vực Tây Á hay Bắc Phi chủ yếu là do tác động tổng hợp của các yếu tố nào sau đây?

  • A. Vị trí nội chí tuyến, địa hình nhiều đồi núi và các dòng biển nóng trên Biển Đông.
  • B. Vị trí tiếp giáp Biển Đông rộng lớn, hình thể hẹp ngang và hoạt động của gió mùa.
  • C. Lãnh thổ kéo dài theo chiều bắc - nam, sự xuất hiện của bão và dải hội tụ nhiệt đới.
  • D. Nằm trong vùng nội chí tuyến, địa hình hướng tây bắc - đông nam và gió Tín phong.

Câu 6. Ảnh hưởng của vị trí địa lí và hình dáng lãnh thổ đến sông ngòi nước ta là

  • A. mạng lưới sông ngòi dày đặc, có độ dốc lớn.
  • B. phần lớn là sông nhỏ, chế độ nước theo mùa.
  • C. có rất nhiều chi lưu và tổng lượng nước lớn.
  • D. hàm lượng phù sa lớn và chảy ra biển Đông.

Câu 7. Phát biểu nào sau đây không đúng về đặc điểm phạm vi lãnh thổ phần đất liền của nước ta?

  • A. Nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến ở bán cầu Bắc, thường xuyên chịu ảnh hưởng của gió Mậu Dịch.
  • B. Có đường bờ biển dài 3260 km chạy từ Quảng Ninh đến An Giang.
  • C. Có chung đường biên giới trên đất liền với Trung Quốc, Lào, Thái Lan.
  • D. Trải dài trên khoảng 15 vĩ độ, hẹp ngang theo chiều đông - tây.

Câu 8. Lượng nước thiếu hụt vào mùa khô ở miền Bắc không nghiêm trọng như ở miền Nam chủ yếu do

  • A. nguồn nước ngầm phong phú.
  • B. mạng lưới sông ngòi dày đặc.
  • C. sự điều tiết hợp lí của các hồ.
  • D. có mưa phùn cuối mùa đông.

Câu 9. Chế độ mưa trên các vùng lãnh thổ nước ta có sự phân hóa phức tạp theo không gian, thời gian chủ yếu do

  • A. Tín phong bán cầu Bắc, hoạt động của gió mùa, vị trí địa lí và địa hình.
  • B. gió mùa Tây Nam, gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến, vị trí địa lí.
  • C. gió mùa Đông Bắc, Tín phong bán cầu Bắc, vị trí địa lí và địa hình núi.
  • D. gió tây nam thổi vào mùa hạ, vị trí địa lí, độ cao và hướng các dãy núi.

Câu 10. Mùa mưa ở miền Nam dài hơn miền Bắc chủ yếu do

  • A. thời gian giữa hai lần Mặt trời lên thiên đỉnh ngắn hơn.
  • B. hoạt động lùi dần của dải hội tụ nhiệt đới từ bắc vào nam.
  • C. dải hội tụ nhiệt đới theo hướng vĩ tuyết hoạt động kéo dài hơn.
  • D. hoạt động kéo dài của gió mùa Tây Nam ở phía nam.

Câu 11. Sông ngòi ở phía Bắc của Bắc Trung Bộ thường dài hơn phía Nam vùng này do

  • A. sông chảy khu vực có lãnh thổ hẹp, lưu lượng nước sông lớn.
  • B. sông bắt nguồn từ các sườn núi cao và đồ sộ, ít các phụ lưu.
  • C. sông chảy trong vùng có diện tích rộng lớn, lãnh thổ rộng hơn.
  • D. sông chảy khu vực có độ dốc trung bình nhỏ và lãnh thổ hẹp.

Câu 12. Đâu không phải là hệ quả trực tiếp của tình trạng khai thác rừng bừa bãi?

  • A. Đất đai ở vùng núi bị xói mòn nhanh.
  • B. Hệ sinh thái rừng ngày càng suy giảm.
  • C. Đất nông nghiệp ngày càng giảm sút.
  • D. Nguồn nước ngầm đang bị cạn kiệt.

Câu 13. Sinh vật nước ta đa dạng là kết quả tác động của các nhân tố chủ yếu là

  • A. đất đai phong phú, tác động của con người lại tạo và thay đổi sự phân bố.
  • B. khí hậu phân hoá, con người lai tạo giống, vị trí trung tâm Đông Nam Á.
  • C. địa hình phần lớn đồi núi, vị trí giáp biển, khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
  • D. vị trí nơi gặp gỡ của các luồng di cư, địa hình, khí hậu, đất đai phân hoá.

Câu 14. Sự đa dạng của tài nguyên đất ở nước ta là do kết quả của tác động tổng hợp của nhân tố

  • A. phân hóa mưa, sự tác động của con người, nhân tố địa hình.
  • B. sông ngòi, lớp phù thực vật, sự tác động của con người, mưa.
  • C. đá mẹ, địa hình, khí hậu, nguồn nước, sinh vật và con người.
  • D. địa hình, chế độ mưa theo mùa, sinh vật và các con sông lớn.

Câu 15. Việc phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc ít người ở nước ta cần được chú trọng hơn nữa do

  • A. các dân tộc ít người có kinh nghiệm sản xuất phong phú.
  • B. Nhà nước chưa chú trọng vấn đề phát triển kinh tế ở đây.
  • C. các dân tộc ít người có vai trò lớn nhất trong phát triển kinh tế - xã hội.
  • D. sự phát triển kinh tế - xã hội giữa các dân tộc hiện có sự chênh lệch.

Câu 16. Trung du và miền núi nước ta có mật độ dân số thấp hơn vùng đồng bằng là do

  • A. có lịch sử khai thác lãnh thổ sớm hơn đồng bằng.
  • B. cơ sở vật chất kĩ thuật của các ngành còn lạc hậu.
  • C. quỹ đất chủ yếu dành cho phát triển công nghiệp.
  • D. có điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội khó khăn.

Câu 17. Nhận định nào sau đây không đúng về chất lượng nguồn lao động nước ta?

  • A. Có tính cần cù, có kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp.
  • B. Có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất công nghiệp.
  • C. Trình độ khoa học kĩ thuật ngày càng được nâng cao.
  • D. Khả năng tiếp thu nhanh các tiến bộ về khoa học kĩ thuật.

Câu 18. Tỉ lệ thời gian lao động được sử dụng ở nông thôn nước ta ngày càng tăng nhờ

  • A. Việc thực hiện công nghiệp hoá nông thôn.
  • B. Việc đa dạng hoá cơ cấu kinh tế ở nông thôn.
  • C. Thanh niên nông thôn đã ra thành thị tìm việc làm.
  • D. Chất lượng lao động ở nông thôn đã được nâng lên.

Câu 19. Các đô thị lớn ở nước ta hiện nay

  • A. thu hút nhiều dự án đầu tư.
  • B. giao thông được đầu tư đồng bộ.
  • C. thương mại không phát triển.
  • D. nhiều tài nguyên thiên nhiên.

Câu 20. Mức độ đô thị hóa ở vùng núi nước ta thấp hơn đồng bằng chủ yếu do

  • A. địa hình khó khăn cho xây dựng đô thị, số dân ít.
  • B. quá trình công nghiệp hóa diễn ra muộn, số dân ít.
  • C. chất lượng cuộc sống thấp, cơ sở hạ tầng hạn chế.
  • D. trình độ phát triển kinh tế - xã hội thấp, thưa dân.

Câu 21. Cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản nước ta đang chuyển dịch theo hướng

  • A. tăng tỉ trọng nông nghiệp, tăng tỉ trọng thuỷ sản.
  • B. hình thành chuỗi giá trị sản xuất, chế biến, tiêu thụ.
  • C. giảm tỉ trọng nông nghiệp, giảm tỉ trọng thuỷ sản.
  • D. tăng tỉ trọng nông nghiệp, giảm tỉ trọng thuỷ sản.

Câu 22. Lương thực là mối quan tâm thường xuyên của Nhà nước ta vì

  • A. khí hậu diễn biến thất thường, nhiều thiên tai.
  • B. phần lớn nước ta có diện tích là đồi núi thấp.
  • C. điều kiện tự nhiên không phù hợp cho sản xuất lương thực.
  • D. nhằm đáp ứng nhu cầu của đời sống, sản xuất và xuất khẩu.

Câu 23. Giải pháp nào sau đây là quan trọng nhất để ổn định sản xuất cây công nghiệp ở nước ta?

  • A. Mở rộng thị trường, đẩy mạnh công nghiệp chế biến.
  • B. Mở rộng thị trường, hình thành các vùng chuyên canh.
  • C. Đẩy mạnh công nghiệp chế biến, thay đổi giống cây trồng.
  • D. Hình thành các vùng chuyên canh, thay đổi giống cây trồng.

Câu 24. Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho năng suất lao động trong ngành khai thác thủy sản nước ta còn thấp?

  • A. Tàu thuyền, ngư cụ chậm được đổi mới.
  • B. Hoạt động của bão, dải hội tụ nhiệt đới.
  • C. Nguồn lợi thủy sản ngày càng suy giảm.
  • D. Thiếu đội ngũ lao động có kĩ thuật cao.

Câu 25. Nghề nuôi tôm ở nước ta phát triển mạnh trong những năm trở lại đây chủ yếu là do

  • A. thị trường xuất khẩu được mở rộng, hiệu quả ngày càng cao.
  • B. điều kiện nuôi thuận lợi, kĩ thuật nuôi ngày càng được cải tiến.
  • C. giá trị thương phẩm nâng cao, công nghiệp chế biến phát triển.
  • D. chính sách đầu tư phát triển nuôi trồng thủy sản của nhà nước.

… và còn 43 câu nữa. Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 68 câu và xem đáp án.

Bình luận
Thêm bình luận của bạn
Nội dung

0 Bình luận

Xem thêm bình luận trước đó