Địa lí - Đề khảo sát chọn HSG năm học 2026 - 2027 (đề tham khảo) (16) | i-quiz.vn@stop article@stop Địa lí - Đề khảo sát chọn HSG năm học 2026 - 2027 (đề tham khảo) (16) | i-quiz.vn
🛍️
🔥 HOT iQuiz Store — Văn phòng phẩm, dụng cụ học tập giá tốt
Xem ngay →

Địa lí - Đề khảo sát chọn HSG năm học 2026 - 2027 (đề tham khảo) (16)

Image Exam
2026-10-16 19:17:10
Tên đề thi: Địa lí - Đề khảo sát chọn HSG năm học 2026 - 2027 (đề tham khảo) (16)
Số lượng câu hỏi: 68
Thời gian làm bài: 01:00:00
Số điểm tối thiểu để vượt qua đề thi: 68
Tổng số điểm của đề thi: 68
Số lượt thi: 1
Lệ phí thi: Miễn phí

Chú ý: Bạn phải tiến hành để làm đề thi này.

Bảng xếp hạng
i-quiz
i-quiz App
🚀 Mới ra mắt

Tạo đề thi, làm bài thi, theo dõi kết quả ngay trên điện thoại — mọi lúc mọi nơi!

Tải trên Google Play Tải trên App Store

Nội dung đề thi: Địa lí - Đề khảo sát chọn HSG năm học 2026 - 2027 (đề tham khảo) (16)

Xem trước 25/68 câu hỏi trong đề. Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.

Câu 1. Tính chất nhiệt đới của thiên nhiên phần lãnh thổ phía Bắc nước ta giảm chủ yếu do

  • A. vị trí địa lí, gió mùa, độ cao địa hình và hướng các dãy núi.
  • B. các dãy núi, vị trí giáp biển, hình dạng lãnh thổ và áp thấp.
  • C. các dãy núi, hoạt động trông, gió hướng tây nam và áp thấp.
  • D. địa hình núi cao, gió Tây, các áp thấp và dải hội tụ nhiệt đới.

Câu 2. Vị trí nằm ở rìa đông lục địa Á - Âu thông ra Thái Bình Dương rộng lớn đã làm cho khí hậu nước ta

  • A. có lượng mưa lớn, cân bằng ẩm luôn dương.
  • B. mang tính chất nhiệt đới, nhiều thiên tai.
  • C. có nền nhiệt cao, tăng dần từ bắc vào nam.
  • D. phân mùa sâu sắc, mang tính thất thường.

Câu 3. Địa hình nước ta chịu tác động mạnh mẽ của quá trình bóc mòn chủ yếu do

  • A. khí hậu nóng ẩm, địa hình chia cắt mạnh, có lớp vỏ phong hóa dày.
  • B. nhiều đồi núi, sườn dốc, bờ biển dài, khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
  • C. chế độ thủy triều phức tạp, khí hậu nóng, mưa nhiều, vùng biển rộng.
  • D. vùng núi đá vôi trải rộng, lớp phủ thực vật giảm, mưa lớn tập trung.

Câu 4. Nguyên nhân chủ yếu nào dẫn đến sự xuất hiện của thảm thực vật rừng lá kim trong đại cận nhiệt đới gió mùa trên núi ở nước ta?

  • A. Khí hậu ẩm ướt, mưa nhiều, đất mùn thô phát triển.
  • B. Nhiệt độ giảm, lượng mưa ít và có nhiều đất feralit.
  • C. Khí hậu mát mẻ, lượng mưa nhiều và độ ẩm tăng.
  • D. Nhiệt độ giảm, khí hậu ẩm ướt, tích lũy mùn tăng.

Câu 5. Thực trạng ô nhiễm môi trường ở Việt Nam hiện nay phản ánh điều gì về mối quan hệ giữa con người và thiên nhiên?

  • A. Hoạt động kinh tế phát triển mạnh nên môi trường tự nhiên ngày càng được cải thiện.
  • B. Ô nhiễm môi trường xảy ra nhiều ở đô thị lớn và vùng nông thôn có dân cư đông đúc.
  • C. Việc khai thác và sử dụng tài nguyên làm gia tăng tình trạng ô nhiễm môi trường.
  • D. Môi trường bị ô nhiễm chủ yếu do yếu tố tự nhiên như khí hậu, thiên tai và động đất.

Câu 6. Giải pháp chủ yếu để tăng độ che phủ rừng ở nước ta là

  • A. chuyển đổi đất rừng hợp lí, đẩy mạnh thâm canh rừng trồng.
  • B. giao đất, giao rừng cho người dân, bảo vệ rừng đầu nguồn.
  • C. đẩy mạnh trồng rừng, khoanh nuôi và bảo vệ rừng hiện có.
  • D. áp dụng công nghệ trong bảo vệ rừng, khai thác rừng hợp lí.

Câu 7. Những nguyên nhân nào sau đây làm cho chế độ nhiệt nước ta diễn ra theo quy luật địa đới?

  • A. Ảnh hưởng của Biển Đông, tác động của dòng biển và gió mùa Tây Nam.
  • B. Tác động của dải hội tụ nhiệt đới, hướng của các dãy núi và các cơn bão.
  • C. Địa hình phân hóa theo đông - tây, áp thấp nhiệt đới và tác động của bão.
  • D. Lãnh thổ trải dài theo bắc - nam, tác động của địa hình, gió mùa Đông Bắc.

Câu 8. Nước ta phải chống bão kết hợp với chống lũ quét, sạt lở ở miền núi chủ yếu do

  • A. thảm thực vật hạn chế, bề mặt đất dễ bị rửa trôi, lượng mưa lớn.
  • B. mưa bão tập trung với lượng lớn, địa hình dốc, sông suối dày đặc.
  • C. cấu trúc địa hình đa dạng, núi lan ra sát biển, nhiều đứt gãy sâu.
  • D. diện tích đồi núi lớn, thung lũng hẹp, nền nhiệt cao, mưa nhiều.

Câu 9. Chiến lược phát triển dân số của nước ta hiện nay là

  • A. chủ động xã hội hóa trong đào tạo nghề.
  • B. phát huy tối đa lợi thế cơ cấu dân số vàng.
  • C. đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu lao động.
  • D. hỗ trợ nâng cao sức khỏe cho người dân.

Câu 10. Đô thị hoá tự phát gây nhiều hệ luỵ cho phát triển kinh tế - xã hội ở nước ta hiện nay do

  • A. xuất phát điểm công nghiệp hoá thấp, tốc độ đô thị hoá chậm.
  • B. trình độ công nghiệp hoá thấp, không hấp dẫn các nguồn đầu tư.
  • C. tốc độ đô thị hoá nhanh, tỉ lệ dân thành thị hiện nay quá cao.
  • D. quy hoạch đô thị còn hạn chế, hạ tầng chưa đáp ứng nhu cầu.

Câu 11. Nhiều sinh viên tốt nghiệp đại học ở nước ta vẫn khó tìm được việc làm phù hợp do

  • A. mạng lưới các trường chưa hợp lí, sinh viên thiếu kĩ năng thực hành.
  • B. chậm đổi mới trong công tác đào tạo, phân bố lao động không đều.
  • C. trình độ phát triển kinh tế còn thấp, chưa thực hiện công nghiệp hoá.
  • D. ngành đào tạo chưa gắn với nhu cầu thị trường, kỹ năng mềm còn yếu.

Câu 12. Ngành công nghiệp dệt, may ở nước ta hiện nay

  • A. đòi hỏi khắt khe về trình độ lao động, có vốn đầu tư nước ngoài lớn.
  • B. từng bước xây dựng thương hiệu, đẩy mạnh gia công sản phẩm cao cấp.
  • C. phân bố rộng, phát triển chủ yếu dựa vào nguyên liệu ở trong nước.
  • D. sản lượng tăng, đang hướng tới phát triển theo mô hình tuần hoàn.

Câu 13. Thực hiện duy trì vững chắc mức sinh thay thế ở nước ta hiện nay chủ yếu nhằm

  • A. duy trì quy mô dân số, nâng cao trình độ lao động, nâng cao đời sống dân cư.
  • B. thúc đẩy tăng dân số, nâng cao mức sống, kéo dài thời kỳ cơ cấu dân số vàng.
  • C. đảm bảo nhân lực tương lai, ổn định quy mô dân số, làm chậm già hóa dân số.
  • D. cân bằng giới tính, bổ sung lao động, thúc đẩy thay đổi cơ cấu dân số theo tuổi.

Câu 14. Mục đích của việc chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế ở nước ta hiện nay là

  • A. tăng cường hội nhập với thế giới.
  • B. nâng cao tỉ trọng ngành nông nghiệp.
  • C. nâng cao vị thế kinh tế nhà nước.
  • D. phát triển kinh tế nhiều thành phần.

Câu 15. Ngành viễn thông nước ta hiện nay

  • A. có mạng lưới phát triển chậm, tương đối đa dạng.
  • B. phát triển theo hướng hiện đại, đều khắp cả nước.
  • C. tạo thành mạng lưới kết nối quan trọng, tốc độ cao.
  • D. đã có 2 vệ tinh viễn thông và 5 tuyến cáp quang.

Câu 16. Cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản nước ta đang chuyển dịch theo hướng

  • A. tăng tỉ trọng nông nghiệp, tăng tỉ trọng thuỷ sản.
  • B. được cơ cấu lại gắn với xây dựng nông thôn mới.
  • C. giảm tỉ trọng nông nghiệp, giảm tỉ trọng thuỷ sản.
  • D. tăng tỉ trọng nông nghiệp, giảm tỉ trọng thuỷ sản.

Câu 17. Nuôi trồng thủy sản nước lợ ở nước ta hiện nay

  • A. sản phẩm không được chế biến.
  • B. phát triển mạnh ở tỉnh ven biển.
  • C. tập trung ở các đảo lớn ven bờ.
  • D. chưa gắn với thị trường tiêu thụ.

Câu 18. Tác động chủ yếu của việc đẩy mạnh phát triển công nghiệp chế biến đến sản xuất nông nghiệp nước ta là

  • A. ổn định và phát triển các vùng chuyên canh.
  • B. nâng cao chất lượng lao động của nông thôn.
  • C. mở rộng thị trường trong nước và quốc tế.
  • D. đa dạng hóa các mặt hàng nông sản quan trọng.

Câu 19. Du lịch nước ta hiện nay áp dụng nhiều công nghệ nhằm mục đích chủ yếu là

  • A. đa dạng sản phẩm, tạo ra doanh thu.
  • B. nâng cao hiệu quả, thu hút du khách.
  • C. hội nhập quốc tế, thúc đẩy quảng bá.
  • D. phát huy liên kết, hoàn thiện hạ tầng.

Câu 20. Các vùng đồng bằng lớn của nước ta cần quy hoạch vùng trồng lúa chất lượng cao chủ yếu nhằm

  • A. thuận lợi cho ứng dụng công nghệ mới, đáp ứng nhu cầu thị trường.
  • B. bảo vệ tài nguyên đất và nước, hạn chế hiện tượng xâm nhập mặn.
  • C. tận dụng tốt nhất lợi thế tự nhiên, đa dạng các loại giống lúa cao sản.
  • D. phát huy kinh nghiệm người dân, giải quyết việc làm cho lao động.

Câu 21. Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển các tuyến đường bộ ở trung du và miền núi nước ta là

  • A. trao đổi nông sản, khai thác khoáng sản, phục vụ nhu cầu người dân.
  • B. khai thác tiềm năng về nông nghiệp, công nghiệp, phát triển du lịch.
  • C. khai thác tài nguyên, trao đổi hàng hóa, phục vụ nhu cầu người dân.
  • D. khai thác khoáng sản, lâm sản, tạo điều kiện phát triển ngành du lịch.

Câu 22. Giải pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh phát triển công nghiệp ở nước ta hiện nay là

  • A. hoàn thiện cơ sở hạ tầng, mở rộng thị trường, tăng khai khoáng.
  • B. hình thành các trung tâm, tạo sản phẩm mới, mở rộng cảng biển.
  • C. thay đổi cơ cấu kinh tế, đảm bảo nguyên liệu, gia tăng chế biến.
  • D. đào tạo lao động, thu hút đầu tư, trang bị cơ sở vật chất kĩ thuật.

Câu 23. Cơ cấu ngành công nghiệp nước ta đang có sự chuyển dịch do

  • A. công cuộc đổi mới, trình độ lao động tăng, tài nguyên phong phú.
  • B. xu hướng tiêu dùng, đổi mới công nghệ, cơ sở hạ tầng hiện đại.
  • C. chính sách và đổi mới, nhu cầu thị trường, đầu tư nước ngoài tăng
  • D. trình độ lao động cao, hội nhập quốc tế, đầu tư nước ngoài tăng

Câu 24. Nhân tố có vai trò chủ yếu trong sự hình thành các loại hình dịch vụ mới như giao thông thông minh, cung ứng dịch vụ logistics ở nước ta là

  • A. hội nhập quốc tế sâu rộng, địa hình đa dạng, nhu cầu của thị trường tăng nhanh.
  • B. chất lượng lao động tăng, thành tựu công nghệ hiện đại, nội thương phát triển.
  • C. sự phát triển khoa học công nghệ, trình độ phát triển kinh tế, mức sống tăng.
  • D. thu hút nhiều nguồn vốn đầu tư, nguồn lao động dồi dào, sản xuất phát triển.

Câu 25. Sự phát triển mạnh mẽ của ngành công nghiệp sản xuất điện tử, máy vi tính ở nước ta là kết quả tác động kết hợp của

  • A. điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, dân cư và lao động.
  • B. nguồn lao động, cơ sở vật chất - kĩ thuật, thị trường tiêu thụ.
  • C. vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên, chính sách phát triển công nghiệp.
  • D. nguồn lao động, chính sách ưu tiên, vốn đầu tư, khoa học công nghệ.

… và còn 43 câu nữa. Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 68 câu và xem đáp án.

Bình luận
Thêm bình luận của bạn
Nội dung

0 Bình luận

Xem thêm bình luận trước đó