Địa lí - Thi chọn học sinh giỏi năm học 2026–2027 (17) | i-quiz.vn@stop article@stop Địa lí - Thi chọn học sinh giỏi năm học 2026–2027 (17) | i-quiz.vn
🛍️
🔥 HOT iQuiz Store — Văn phòng phẩm, dụng cụ học tập giá tốt
Xem ngay →

Địa lí - Thi chọn học sinh giỏi năm học 2026–2027 (17)

Image Exam
2026-10-16 19:06:02
Tên đề thi: Địa lí - Thi chọn học sinh giỏi năm học 2026–2027 (17)
Số lượng câu hỏi: 68
Thời gian làm bài: 01:00:00
Số điểm tối thiểu để vượt qua đề thi: 68
Tổng số điểm của đề thi: 68
Số lượt thi: 0
Lệ phí thi: Miễn phí

Chú ý: Bạn phải tiến hành để làm đề thi này.

Bảng xếp hạng
i-quiz
i-quiz App
🚀 Mới ra mắt

Tạo đề thi, làm bài thi, theo dõi kết quả ngay trên điện thoại — mọi lúc mọi nơi!

Tải trên Google Play Tải trên App Store

Nội dung đề thi: Địa lí - Thi chọn học sinh giỏi năm học 2026–2027 (17)

Xem trước 25/68 câu hỏi trong đề. Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.

Câu 1. Một tàu đánh cá hoạt động tại vị trí cách đảo Lý Sơn 66 hải lí (đảo Lý Sơn nằm trên đường cơ sở của nước ta). Như vậy, tàu đánh cá đang ở trong vùng biển nào sau đây của nước ta?

  • A. Vùng tiếp giáp lãnh hải.
  • B. Vùng đặc quyền kinh tế.
  • C. Nội thủy.
  • D. Lãnh hải.

Câu 2. Ảnh hưởng của vị trí địa lí và hình dáng lãnh thổ đến sông ngòi Việt Nam là

  • A. phần lớn sông nhỏ, nhiều nước, thủy chế theo mùa.
  • B. sông ngắn, dốc, phần lớn có hướng tây bắc – đông nam.
  • C. thủy chế theo mùa, diễn biến thất thường, độ dốc lớn.
  • D. phần lớn lưu vực nằm ngoài lãnh thổ, nhiều sông lớn.

Câu 3. Tác động của vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ đến thiên nhiên nước ta là

  • A. gió Tín phong thống trị cả nước, sinh vật nhiệt đới, đất phù sa màu mỡ.
  • B. có nhiều đới khí hậu khác nhau, mạng lưới sông dày, nhiệt độ phân hóa.
  • C. mọi nơi đều có hoạt động của frông, thời tiết thất thường, nhiệt độ cao.
  • D. khí hậu có sự phân mùa rõ rệt, sông ngòi nhiều nước, chủ yếu đất feralit.

Câu 4. Quá trình xâm thực mạnh ở các vùng thềm phù sa cổ hình thành dạng địa hình nào sau đây?

  • A. Các đồng bằng giữa núi.
  • B. Bãi bồi ven thung lũng sông.
  • C. Đồi thấp xen thung lũng rộng.
  • D. Bán bình nguyên xen đồi.

Câu 5. Phần lãnh thổ phía Nam (từ dãy Bạch Mã trở vào) được phân thành hai mùa mưa-khô chủ yếu do tác động của

  • A. gió mùa Đông Bắc, thời gian Mặt Trời lên thiên đỉnh, gió mùa hạ.
  • B. địa hình, gió mùa đông, nhiều sông lớn, ảnh hưởng của gió Phơn.
  • C. vùng biển rộng, vị trí địa lí, Tín phong Bắc bán cầu, gió đông bắc.
  • D. vị trí địa lí, gió mùa Tây Nam, Tín phong Bắc bán cầu, địa hình.

Câu 6. Nhiệt độ trung bình tháng VII cao và tương đối đồng đều trên lãnh thổ nước ta chủ yếu do

  • A. gió Tây và Tín phong bán cầu Bắc, chuyển động biểu kiến Mặt Trời.
  • B. gió thổi hướng tây nam và dải hội tụ nội chí tuyến, áp thấp nhiệt đới.
  • C. vị trí nội chí tuyến và hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh, hoạt động bão.
  • D. gió mùa mùa hạ và chuyển động biểu kiến của Mặt Trời, vị trí địa lí.

Câu 7. Nguyên nhân chủ yếu làm cho gió Tây khô nóng đôi khi hoạt động mạnh ở đồng bằng Bắc Bộ là

  • A. áp thấp Bắc Bộ khơi sâu tạo sức hút với gió mùa Tây Nam, hướng các dãy núi.
  • B. khối khí Bắc Ấn Độ Dương vượt qua dãy núi Trường Sơn, hội tụ với Tín phong.
  • C. áp cao lục địa từ Trung Hoa vượt qua vùng núi Đông Bắc, áp thấp Bắc Bộ mạnh.
  • D. khối khí Bắc Ấn Độ Dương vượt qua hệ thống núi Tây Bắc, áp thấp Bắc Bộ mạnh.

Câu 8. Ô nhiễm không khí xảy ra chủ yếu khu vực nào sau đây ở nước ta?

  • A. Khu vực đô thị có hoạt động sản xuất công nghiệp phát triển.
  • B. Khu vực nông thôn có hoạt động sản xuất nông nghiệp phát triển.
  • C. Khu vực đồng bằng có trồng nhiều cây lương thực, thực phẩm.
  • D. Khu vực miền núi, trung du có trồng nhiều cây công nghiệp.

Câu 9. Các nhân tố chủ yếu làm suy giảm tính chất nhiệt đới của tự nhiên phần lãnh thổ phía Bắc nước ta là

  • A. địa hình núi cao, gió Tây, các áp thấp và dải hội tụ nhiệt đới.
  • B. vị trí địa lí, gió mùa, độ cao địa hình và hướng các dãy núi.
  • C. địa hình dãy Bạch Mã, frông hoạt động, gió hướng tây nam.
  • D. các dãy núi nằm ngang, vị trí giáp biển, hình dạng lãnh thổ.

Câu 10. Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có khí hậu khác với miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ chủ yếu do tác động của

  • A. vị trí ở nội chí tuyến, địa hình đồi núi, gió mùa Đông Bắc và gió Tây.
  • B. gió mùa và Tín phong bán cầu Bắc, vị trí gần chí tuyến, địa hình núi.
  • C. địa hình có núi cao, vị trí ở khu vực gió mùa, Tín phong bán cầu Bắc.
  • D. núi cao, gió mùa Tây Nam và dải hội tụ nhiệt đới, vị trí ở xa xích đạo.

Câu 11. Biện pháp chủ yếu nhằm bảo vệ nguồn nước ngầm ở nước ta hiện nay là

  • A. hạn chế khai thác, phát triển các công trình thủy lợi.
  • B. tăng diện tích rừng trồng và xây dựng hồ chứa nước.
  • C. phát triển thủy điện, chú trọng trồng rừng ở ven biển.
  • D. Mở rộng quy mô các hồ chứa và làm ruộng bậc thang.

Câu 12. Quy luật địa ô biểu hiện không rõ ràng trên lãnh thổ nước ta chủ yếu do

  • A. lãnh thổ hẹp ngang, địa hình nghiêng theo hướng tây bắc – đông nam.
  • B. đồng bằng ven biển nhỏ, hẹp ngang với nhiều vũng, vịnh và cửa sông.
  • C. vùng biển rộng lớn, bờ biển dài, địa hình đồi núi đâm ngang ra biển.
  • D. lãnh thổ trải dài trên nhiều vĩ độ, nhiều đồng bằng châu thổ sông lớn.

Câu 13. Biện pháp nào sau đây là hiệu quả nhất để đảm bảo cân bằng nước ở vùng núi?

  • A. Tăng độ che phủ rừng, canh tác đúng kĩ thuật.
  • B. Phủ xanh đất trống, đồi núi trọc, định canh định cư.
  • C. Làm ruộng bậc thang và đào hố vảy cá.
  • D. Xây dựng công trình thủy lợi và hồ thủy điện.

Câu 14. Nguyên nhân chính làm xuất hiện cảnh quan rừng ven biển Nam Bộ là

  • A. mùa khô sâu sắc, địa hình thấp, bằng phẳng.
  • B. sự di cư của các loài thực vật từ phía nam lên.
  • C. khí hậu nóng ẩm, đất mặn có diện tích lớn.
  • D. nền nhiệt độ khá ổn định, có nhiều đất phèn.

Câu 15. Người lao động nước ta có nhiều kinh nghiệm sản xuất nhất trong lĩnh vực

  • A. công nghiệp.
  • B. thương mại.
  • C. du lịch.
  • D. nông nghiệp.

Câu 16. Nguyên nhân chủ yếu làm cho mức sống của các dân tộc nước ta còn chênh lệch do

  • A. trình độ sản xuất của các dân tộc khác nhau.
  • B. phân bố tài nguyên không đều giữa các vùng.
  • C. lịch sử khai thác lãnh thổ, định cư khác nhau.
  • D. sự khác nhau về văn hóa, phong tục tập quán.

Câu 17. Các khu vực có mật độ dân số cao hơn mức trung bình cả nước là

  • A. thành thị, đồng bằng
  • B. duyên hải, trung du.
  • C. đồi núi, các đảo lớn.
  • D. hải đảo, nông thôn.

Câu 18. Nguyên nhân cơ bản làm cho tỉ lệ lao động thiếu việc làm ở nông thôn nước ta còn khá cao là do:

  • A. tính chất mùa vụ của sản xuất nông nghiệp, nghề phụ kém phát triển.
  • B. thu nhập của người nông dân thấp, chất lượng cuộc sống không cao.
  • C. cơ sở hạ tầng ở nông thôn, nhất là mạng lưới giao thông kém phát triển.
  • D. trình độ lao động thấp, lao động chưa qua đào tạo chiếm tỉ lệ lớn.

Câu 19. Tác động tích cực của đô thị hóa đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nước ta là

  • A. thúc đẩy công nghiệp và dịch vụ phát triển.
  • B. các đô thị ở nước ta có qui mô không lớn.
  • C. các đô thị tập trung chủ yếu ở đồng bằng.
  • D. ở nước ta có tỉ lệ dân thành thị tăng.

Câu 20. Giải pháp chủ yếu nào sau đây nhằm thu hút đầu tư vào các đô thị ở nước ta?

  • A. Phát triển cơ sở hạ tầng.
  • B. Mở rộng quy mô đô thị.
  • C. Đẩy mạnh xuất khẩu.
  • D. Đa dạng loại hình đào tạo.

Câu 21. Tập đoàn Vingroup hoạt động trong khu vực kinh tế nào sau đây ở nước ta?

  • A. Kinh tế tư nhân.
  • B. Kinh tế tập thể.
  • C. Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
  • D. Kinh tế Nhà nước.

Câu 22. Ngành nông nghiệp nước ta hiện nay

  • A. chăn nuôi chiếm ưu thế hơn hẳn so với trồng trọt.
  • B. tham gia ngày càng sâu vào chuỗi giá trị toàn cầu.
  • C. chủ yếu tập trung sản xuất các mặt hàng xuất khẩu.
  • D. các khâu sản xuất được hiện đại hóa toàn bộ.

Câu 23. Giải pháp chủ yếu nhằm giảm nhẹ biến đổi khí hậu trong ngành nông nghiệp nước ta hiện nay là

  • A. tạo ra các giống cây chịu hạn, xây dựng các công trình thủy lợi.
  • B. phát triển nông nghiệp hữu cơ, tái sử dụng phế thải nông nghiệp.
  • C. điều chỉnh cơ cấu mùa vụ, sử dụng hiệu quả nguồn nước ngầm.
  • D. tăng cường dự báo thiên tai, thay đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi.

Câu 24. Trong những năm gần đây, nghề nuôi tôm ở nước ta phát triển mạnh do những nguyên nhân chủ yếu nào?

  • A. Thị trường xuất khẩu được mở rộng, hiệu quả ngày càng cao.
  • B. Điều kiện nuôi thuận lợi, kĩ thuật nuôi ngày càng được cải tiến.
  • C. Giá trị thương phẩm nâng cao, công nghiệp chế biến phát triển.
  • D. Chính sách đầu tư phát triển nuôi trồng thủy sản của nhà nước.

Câu 25. Vai trò quan trọng nhất của rừng đầu nguồn là

  • A. tạo sự đa dạng sinh học.
  • B. điều hoà nguồn nước của các sông.
  • C. cung cấp gỗ và lâm sản quý.
  • D. điều hoà khí hậu, chắn gió bão.

… và còn 43 câu nữa. Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 68 câu và xem đáp án.

Bình luận
Thêm bình luận của bạn
Nội dung

0 Bình luận

Xem thêm bình luận trước đó