Địa lí 12 - Khảo sát đội tuyển HSG lần I (năm học 2026–2027) (28) | i-quiz.vn@stop article@stop Địa lí 12 - Khảo sát đội tuyển HSG lần I (năm học 2026–2027) (28) | i-quiz.vn
🛍️
🔥 HOT iQuiz Store — Văn phòng phẩm, dụng cụ học tập giá tốt
Xem ngay →

Địa lí 12 - Khảo sát đội tuyển HSG lần I (năm học 2026–2027) (28)

Image Exam
2026-10-16 19:02:05
Tên đề thi: Địa lí 12 - Khảo sát đội tuyển HSG lần I (năm học 2026–2027) (28)
Số lượng câu hỏi: 68
Thời gian làm bài: 01:00:00
Số điểm tối thiểu để vượt qua đề thi: 68
Tổng số điểm của đề thi: 68
Số lượt thi: 0
Lệ phí thi: Miễn phí

Chú ý: Bạn phải tiến hành để làm đề thi này.

Bảng xếp hạng
i-quiz
i-quiz App
🚀 Mới ra mắt

Tạo đề thi, làm bài thi, theo dõi kết quả ngay trên điện thoại — mọi lúc mọi nơi!

Tải trên Google Play Tải trên App Store

Nội dung đề thi: Địa lí 12 - Khảo sát đội tuyển HSG lần I (năm học 2026–2027) (28)

Xem trước 25/68 câu hỏi trong đề. Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.

Câu 1. Việc phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc ít người ở nước ta cần được chú trọng hơn nữa do

  • A. các dân tộc ít người có kinh nghiệm sản xuất phong phú.
  • B. Nhà nước chưa chú trọng vấn đề phát triển kinh tế ở đây.
  • C. các dân tộc ít người có vai trò lớn nhất trong phát triển kinh tế - xã hội.
  • D. sự phát triển kinh tế - xã hội giữa các dân tộc hiện có sự chênh lệch.

Câu 2. Chất lượng nguồn lao động của nước ta ngày càng được nâng cao chủ yếu là do

  • A. số lượng lao động trong các công ty liên doanh tăng lên.
  • B. phát triển mạnh ngành công nghiệp và dịch vụ nông thôn.
  • C. những thành tựu trong phát triển văn hóa, giáo dục, y tế.
  • D. mở thêm nhiều các trung tâm đào tạo và hướng nghiệp.

Câu 3. Số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị ở nước ta trong những năm qua thay đổi theo hướng

  • A. số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị đều tăng.
  • B. số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị đều giảm.
  • C. số dân thành thị tăng nhưng tỉ lệ dân thành thị giảm.
  • D. số dân thành thị giảm nhưng tỉ lệ dân thành thị tăng.

Câu 4. Phát biểu nào sau đây đúng với xu hướng phát triển các khu công nghiệp ở nước ta?

  • A. Phát triển khu công nghiệp sinh thái.
  • B. Phát triển cách xa các khu đô thị lớn.
  • C. Giảm sự phụ thuộc vào vốn đầu tư.
  • D. Phân bố đồng đều hơn giữa các vùng.

Câu 5. Việc nước ta nằm ở vị trí tiếp giáp giữa lục địa và đại dương là nguyên nhân chính dẫn đến

  • A. Sự phong phú của tài nguyên khoáng sản và sinh vật.
  • B. Sự xuất hiện của các dải núi cao ở phía tây đất nước.
  • C. Khí hậu có hai mùa mưa và khô phân hóa sâu sắc.
  • D. Các hiện tượng thiên tai thường xảy ra ở vùng núi.

Câu 6. Nguyên nhân chủ yếu làm tăng thêm tính bấp bênh của nông nghiệp nước ta là

  • A. khí hậu phân hóa theo Bắc - Nam và theo độ cao.
  • B. địa hình, đất trồng, sông ngòi có sự phân hóa rõ.
  • C. thiên nhiên mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa.
  • D. đất trồng có nhiều loại và sinh vật rất phong phú.

Câu 7. Sự phân hóa thiên nhiên giữa vùng biển và thềm lục địa nước ta biểu hiện rõ nét nhất thông qua

  • A. diện tích và độ sâu của các vùng biển khác nhau.
  • B. hướng chảy của các dòng hải lưu thay đổi theo mùa.
  • C. sự khác biệt về chế độ triều và độ mặn của nước.
  • D. thành phần loài hải sản và nguồn tài nguyên khoáng.

Câu 8. Biện pháp nào sau đây là hiệu quả nhất để chống xói mòn trên đất dốc ở vùng núi nước ta?

  • A. Trồng cây gây rừng và làm ruộng bậc thang.
  • B. Trồng cây theo băng và làm ruộng bậc thang.
  • C. Đào hố vẩy cá, phủ xanh đất trống đồi núi trọc.
  • D. Áp dụng tổng thể các biện pháp thủy lợi, canh tác.

Câu 9. Sự chênh lệch về mức sống giữa các dân tộc ở nước ta hiện nay chủ yếu do tác động của yếu tố nào sau đây?

  • A. Điều kiện tự nhiên và trình độ sản xuất có sự khác biệt.
  • B. Mỗi dân tộc có những phong tục và tập quán sinh hoạt riêng.
  • C. Lịch sử khai thác lãnh thổ và phân bố tài nguyên không đều.
  • D. Quy mô dân số của các dân tộc thiểu số hiện còn quá ít.

Câu 10. Biện pháp chủ yếu để giải quyết tình trạng thất nghiệp ở thành thị nước ta hiện nay là

  • A. xây dựng các nhà máy công nghiệp quy mô lớn.
  • B. hợp tác lao động quốc tế để xuất khẩu lao động.
  • C. phân bố lại lực lượng lao động trên quy mô cả nước.
  • D. đẩy mạnh phát triển công nghiệp và dịch vụ ở đô thị.

Câu 11. Quá trình đô thị hoá ở nước ta hiện nay có tác động tích cực đến vùng nông thôn chủ yếu thể hiện thông qua việc

  • A. lan toả lối sống văn minh và hiện đại hoá.
  • B. thay đổi hoàn toàn cơ cấu sử dụng đất đai.
  • C. chấm dứt các hoạt động sản xuất nông nghiệp.
  • D. tập trung phần lớn lao động kĩ thuật về các xã.

Câu 12. Khu vực công nghiệp - xây dựng có tốc độ tăng trưởng nhanh do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?

  • A. Nước ta có tài nguyên thiên nhiên và lao động dồi dào.
  • B. Áp dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật hiện đại vào sản xuất.
  • C. Xu hướng của thế giới và tác động cách mạng khoa học kĩ thuật.
  • D. Đường lối chính sách, phát triển kinh tế của Đảng và Nhà nước.

Câu 13. Sản lượng thủy sản nuôi trồng ở nước ta hiện nay tăng nhanh hơn khai thác chủ yếu do

  • A. chủ động được sản lượng và đáp ứng tốt nhu cầu của thị trường.
  • B. các ngư trường ở xa bờ đã hoàn toàn cạn kiệt nguồn lợi hải sản.
  • C. nhà nước đã ngừng việc đầu tư cho các hoạt động đánh bắt hải sản.
  • D. không còn chịu tác động của các cơn bão và áp thấp ở Biển Đông.

Câu 14. Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây khiến cơ cấu công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm của nước ta đa dạng?

  • A. Nhiều thành phần kinh tế tham gia sản xuất.
  • B. Nguồn nguyên liệu tại chỗ phong phú.
  • C. Có nguồn lao động được nâng cao tay nghề.
  • D. Cơ sở vật chất kĩ thuật được nâng cấp.

Câu 15. Từ Bắc vào Nam, quốc lộ 1 đi qua lần lượt các tỉnh/thành nào sau đây ?

  • A. Ninh Bình, Hà Tĩnh, Bắc Ninh, Cần Thơ, An Giang.
  • B. Bắc Ninh, Ninh Bình, Hà Tĩnh, Đồng Nai, Cần Thơ.
  • C. Hà Tĩnh, Ninh Bình, Bắc Ninh, Đồng Nai, Cần Thơ.
  • D. Bắc Ninh, Phú Thọ, Hưng Yên, Hà Tĩnh, Đồng Nai.

Câu 16. Phát biểu nào sau đây đúng với tình hình phát triển và phân bố của ngành ngoại thương ở nước ta hiện nay?

  • A. Khoáng sản là mặt hàng xuất khẩu chủ lực ở nước ta hiện nay.
  • B. Thị trường xuất nhập khẩu chủ yếu là các quốc gia Đông Nam Á.
  • C. Đang chú trọng vào việc xuất khẩu các mặt hàng có giá thành cao.
  • D. Tư liệu sản xuất là nhóm hàng nhập khẩu chính hiện nay ở nước ta.

Câu 17. Phát triển kinh tế biển gắn với các đảo và quần đảo nước ta hiện nay có ý nghĩa chiến lược chủ yếu nhằm

  • A. nâng cao thu nhập và giải quyết việc làm cho lao động tại chỗ.
  • B. thu hút mạnh mẽ nguồn vốn đầu tư và công nghệ từ nước ngoài.
  • C. mở rộng thị trường tiêu thụ cho các mặt hàng nông sản xuất khẩu.
  • D. khẳng định chủ quyền lãnh thổ và bảo vệ an ninh quốc phòng.

Câu 18. Việc xác định ranh giới phía ngoài của lãnh hải nước ta có ý nghĩa đặc biệt quan trọng vì đây chính là

  • A. ranh giới phân chia nước ta với các quốc gia láng giềng.
  • B. đường biên giới quốc gia của Việt Nam ở trên không gian biển.
  • C. căn cứ duy nhất để tính chiều rộng cho vùng đặc quyền kinh tế.
  • D. nơi Nhà nước thực hiện các quyền kiểm soát về hải quan, y tế.

Câu 19. Sự phân hóa sông ngòi nước ta là kết quả tác động tổng hợp của

  • A. cấu trúc địa chất - địa hình, thực vật, nhiệt độ và hồ đầm.
  • B. cấu trúc địa chất - địa hình, gió mùa, lượng mưa, hồ đầm.
  • C. cấu trúc địa chất - địa hình, khí hậu, thực vật và hồ đầm.
  • D. cấu trúc địa chất - địa hình, thực vật, lượng mưa, hồ đầm.

Câu 20. Các nhân tố nào sau đây là chủ yếu tạo nên mùa mưa ở Trung Bộ nước ta?

  • A. Gió mùa Đông Bắc, gió Tây, áp thấp và dải hội tụ nhiệt đới.
  • B. Gió mùa Tây Nam, dải hội tụ nhiệt đới, gió đông bắc và bão.
  • C. Tín phong bán cầu Bắc, gió Tây, bão và dải hội tụ nhiệt đới.
  • D. Tín phong bán cầu Bắc, gió tây nam, áp thấp nhiệt đới, bão.

Câu 21. Sự hình thành gió mùa Đông Nam ở đồng bằng Bắc Bộ nước ta là do tác động kết hợp của

  • A. gió tây nam từ biển Bắc Ấn Độ Dương đến và dãy Trường Sơn.
  • B. gió mùa Tây Nam từ Nam bán cầu lên và dải hội tụ nội chí tuyển.
  • C. gió tây nam từ biển Bắc Ấn Độ Dương đến và dãy núi Bạch Mã.
  • D. gió mùa Tây Nam từ Nam bán cầu lên và áp thấp ở vùng Bắc Bộ.

Câu 22. Nguyên nhân chủ yếu gây ra sự phân hóa nhiệt độ vào tháng I ở miền khí hậu phía Bắc của nước ta là

  • A. cánh cung đón gió, frông cực, chuyển động biểu kiến của Mặt Trời.
  • B. các dãy núi cao, gió mùa đông hoạt động thất thường, frông cực.
  • C. gió đông bắc, độ cao địa hình, phạm vi trải dài trên nhiều vĩ độ.
  • D. gần chí tuyến Bắc, địa hình phân hóa đa dạng, dải hội tự nhiệt đới.

Câu 23. Chế độ mưa trên các vùng lãnh thổ nước ta có sự phân hóa phức tạp theo không gian, thời gian chủ yếu do

  • A. Tín phong bán cầu Bắc, hoạt động của gió mùa, vị trí địa lí và địa hình.
  • B. gió mùa Tây Nam, gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến, vị trí địa lí.
  • C. gió mùa Đông Bắc, Tín phong bán cầu Bắc, vị trí địa lí và địa hình núi.
  • D. gió tây nam thổi vào mùa hạ, vị trí địa lí, độ cao và hướng các dãy núi.

Câu 24. Sông ngòi ở phía Bắc của Bắc Trung Bộ thường dài hơn phía Nam vùng này do

  • A. sông chảy khu vực có lãnh thổ hẹp, lưu lượng nước sông lớn.
  • B. sông bắt nguồn từ các sườn núi cao và đồ sộ, ít các phụ lưu.
  • C. sông chảy trong vùng có diện tích rộng lớn, lãnh thổ rộng hơn.
  • D. sông chảy khu vực có độ dốc trung bình nhỏ và lãnh thổ hẹp.

Câu 25. Nguyên nhân chủ yếu làm cho đất đai nước ta dễ bị suy thoái là do

  • A. Địa hình đồi núi thấp, mưa lớn và tập trung theo mùa.
  • B. Chế độ mưa phân hóa theo mùa, độ dốc của địa hình.
  • C. Nhiệt ẩm cao, mưa theo mùa, địa hình nhiều đồi núi.
  • D. Địa hình nhiều đồi núi, đất đá vụn bở và dễ bóc mòn.

… và còn 43 câu nữa. Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 68 câu và xem đáp án.

Bình luận
Thêm bình luận của bạn
Nội dung

0 Bình luận

Xem thêm bình luận trước đó