Địa lí - Khảo sát học sinh giỏi thành phố cấp THPT năm học 2026 – 2027 (19) | i-quiz.vn@stop article@stop Địa lí - Khảo sát học sinh giỏi thành phố cấp THPT năm học 2026 – 2027 (19) | i-quiz.vn
🛍️
🔥 HOT iQuiz Store — Văn phòng phẩm, dụng cụ học tập giá tốt
Xem ngay →

Địa lí - Khảo sát học sinh giỏi thành phố cấp THPT năm học 2026 – 2027 (19)

Image Exam
2026-10-16 18:58:55
Tên đề thi: Địa lí - Khảo sát học sinh giỏi thành phố cấp THPT năm học 2026 – 2027 (19)
Số lượng câu hỏi: 68
Thời gian làm bài: 01:00:00
Số điểm tối thiểu để vượt qua đề thi: 68
Tổng số điểm của đề thi: 68
Số lượt thi: 0
Lệ phí thi: Miễn phí

Chú ý: Bạn phải tiến hành để làm đề thi này.

Bảng xếp hạng
i-quiz
i-quiz App
🚀 Mới ra mắt

Tạo đề thi, làm bài thi, theo dõi kết quả ngay trên điện thoại — mọi lúc mọi nơi!

Tải trên Google Play Tải trên App Store

Nội dung đề thi: Địa lí - Khảo sát học sinh giỏi thành phố cấp THPT năm học 2026 – 2027 (19)

Xem trước 25/68 câu hỏi trong đề. Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.

Câu 1. Nguồn gây ô nhiễm bụi mịn ở các thành phố nước ta hiện nay chủ yếu từ

  • A. hoạt động xây dựng.
  • B. biến đổi khí hậu.
  • C. rác thải sinh hoạt.
  • D. phương tiện giao thông.

Câu 2. Độ dày của các tầng đất ở nước ta phụ thuộc chủ yếu vào

  • A. chế độ nhiệt ẩm, cấu tạo của đá mẹ, độ dốc của địa hình, lớp phủ thực vật, sông ngòi.
  • B. cấu tạo của đá mẹ, tính chất lí hóa của đất, tác động dòng chảy của sông ngòi, thực vật.
  • C. tác động của con người, độ dốc địa hình, tính chất lí hóa của đất, các yếu tố nhiệt ẩm.
  • D. khí hậu, cấu trúc địa chất, độ dốc địa hình, tốc độ dòng chảy của sông ngòi, thực vật.

Câu 3. Hoạt động của gió Tín phong bán cầu Bắc trên lãnh thổ nước ta vào thời kì chuyển tiếp từ mùa đông sang mùa hạ có đặc điểm

  • A. đầu mùa hạ Tín phong bán cầu Bắc có hướng đông bắc hoạt động mạnh hơn gió mùa Tây nam.
  • B. Tín phong bán cầu Bắc gặp gió Tây Nam tạo nên dải hội tụ nhiệt đới chạy dọc sát lãnh thổ nước ta
  • C. thổi ở rìa đông nam cao áp chí tuyến Tây Thái Bình Dương vào nước ta theo hướng đông nam.
  • D. thổi luân phiên với gió mùa, mang theo độ ẩm lớn, sương mù nhiều, thời tiết ấm, không gây mưa.

Câu 4. Chế độ nhiệt nước ta có sự phân hóa đa dạng do tác động chủ yếu của

  • A. gió đông bắc, lãnh thổ kéo dài, địa hình, thời gian Mặt Trời lên thiên đỉnh.
  • B. gió Tín phong, độ cao của địa hình, vị trí địa lí, Mặt Trời lên thiên đỉnh.
  • C. lãnh thổ kéo dài, gió mùa, địa hình, chuyển động biểu kiến của Mặt Trời.
  • D. gió mùa Đông Bắc, thời gian Mặt Trời lên thiên đỉnh, địa hình, vị trí địa lí.

Câu 5. Khí hậu nước ta có lượng mưa và độ ẩm lớn chủ yếu do

  • A. có vùng biển rộng, diện tích gấp khoảng 3 lần diện tích vùng đất liền.
  • B. phía đông nước ta giáp biển và có đường bờ biển dài 3260 km.
  • C. thiên nhiên chịu ảnh hưởng rõ rệt của gió mùa và gió Tín phong.
  • D. ảnh hưởng của biển Đông và các khối khí di chuyển qua biển.

Câu 6. Lượng mưa vào cuối năm ở Bắc Trung Bộ khá lớn, chủ yếu do tác động của

  • A. địa hình đón gió, gió mùa Đông Bắc hoạt động, gió phơn tây nam, bão.
  • B. gió hướng đông bắc, tác động địa hình, dải hội tụ nhiệt đới, bão.
  • C. Tín phong đông bắc, địa hình khuất gió tây nam, dải hội tụ nhiệt đới, bão.
  • D. dải hội tụ nhiệt đới, độ cao địa hình, Tín phong Bắc bán cầu, bão.

Câu 7. Đất mùn thô núi cao tập trung nhiều ở các đỉnh núi cao trên 2600m của nước ta chủ yếu là do

  • A. có ít kiểu thảm thực vật, nhiệt độ giảm, lượng mưa giảm, feralit diễn ra yếu.
  • B. quá trình feralit diễn ra mạnh, lượng mưa lớn, nhiệt độ cao, nhiều thực vật.
  • C. quá trình feralit chấm dứt, tích lũy mùn tăng lên, mây mù, nhiệt độ rất thấp.
  • D. nhiệt độ giảm, lượng mưa tăng, quá trình feralit yếu, tích lũy mùn tăng lên.

Câu 8. Sự phân hóa sông ngòi nước ta là kết quả tác động tổng hợp của

  • A. cấu trúc địa chất - địa hình, khí hậu, thực vật và hồ đầm.
  • B. cấu trúc địa chất - địa hình, thực vật, nhiệt độ và hồ đầm.
  • C. cấu trúc địa chất - địa hình, thực vật, lượng mưa, hồ đầm.
  • D. cấu trúc địa chất - địa hình, gió mùa, lượng mưa, hồ đầm.

Câu 9. Tình trạng mất cân bằng giới tính ở lứa tuổi sơ sinh của nước ta hiện nay diễn ra ngày càng nghiêm trọng chủ yếu do tác động của

  • A. tiến bộ về y học, đô thị hóa, kinh tế phát triển và thay đổi văn hóa.
  • B. lối sống thay đổi, chính sách dân số, nhu cầu lao động, phong tục.
  • C. tâm lí, tiến bộ kĩ thuật y tế, chính sách dân số và tính chất kinh tế.
  • D. phong tục, điều kiện tự nhiên, nhu cầu xã hội và công nghiệp hóa.

Câu 10. Giải pháp lâu dài để chủ động phòng chống và giảm ngập lụt nghiêm trọng ở các đô thị là

  • A. xây dựng hạ tầng đô thị, công trình thoát nước, ngăn triều cường, chứa nước.
  • B. tăng cường kiểm tra, nghiêm cấm việc xây dựng các công trình trái phép.
  • C. quy hoạch, xây dựng các công trình thoát nước, giảm mật độ xây dựng nhà ở.
  • D. quy hoạch, hoàn thiện hệ thống hạ tầng đô thị đồng bộ, phù hợp thực tiễn.

Câu 11. Để tận dụng lợi thế của thời kỳ “dân số vàng”, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa – hiện đại hóa và hội nhập quốc tế thì nước ta cần phải?

  • A. Đẩy mạnh xuất khẩu lao động và thúc đẩy phân công lao động theo lãnh thổ.
  • B. Phân bố lại nguồn lao động, mở rộng và đa dạng loại hình đào tạo các cấp.
  • C. Phát triển nguồn nhân lực, tăng đóng góp của lao động trong sản xuất kinh doanh.
  • D. Gia tăng giải quyết việc làm và thực hiện chính sách dân số kế hoạch hóa gia đình.

Câu 12. Đối với vấn đề việc làm của nước ta hiện nay, đâu là hướng giải quyết quan trọng nhất?

  • A. Hoàn thiện chính sách, pháp luật về lao động, hỗ trợ tìm kiếm việc làm.
  • B. Phát triển hệ thống tư vấn việc làm, đẩy mạnh xuất khẩu lao động.
  • C. Đẩy mạnh hợp tác quốc tế về lao động, mở rộng thị trường việc làm.
  • D. Đẩy mạnh việc đào tạo và dạy nghề, nâng cao chất lượng lao động.

Câu 13. Đô thị hóa bền vững đã trở thành mục tiêu quan trọng trong định hướng phát triển kinh tế, xã hội nước ta chủ yếu do

  • A. thu hút vốn đầu tư nước ngoài, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, giải quyết thất nghiệp.
  • B. thúc đẩy công nghiệp hóa, góp phần tăng trưởng kinh tế, giải quyết thất nghiệp.
  • C. tăng cường thu hút vốn đầu tư, mở rộng thị trường, nâng cao chất lượng cuộc sống.
  • D. chuyển dịch cơ cấu kinh tế, giải quyết việc làm, nâng cao chất lượng cuộc sống.

Câu 14. Sản lượng thủy sản khai thác có tốc độ tăng chậm hơn sản lượng thủy sản nuôi trồng chủ yếu là do

  • A. gặp khó khăn về phương tiện, nguồn lợi hải sản ven bờ suy giảm, thiên tai.
  • B. thị trường tiêu thụ nhỏ, có ít tiềm năng để đánh bắt thủy sản ở ngoài khơi.
  • C. điện kiện tự nhiên không thích hợp cho đánh bắt, ngư dân ít kinh nghiệm.
  • D. vốn đầu tư ít, điều kiện tự nhiên không thuận lợi, bão thường xuyên xảy ra.

Câu 15. Tỉ trọng công nghiệp chế biến tăng trong giá trị sản xuất công nghiệp nước ta chủ yếu là do

  • A. nguồn nguyên liệu phong phú, thị trường rộng, lao động trình độ.
  • B. có nhiều ngành, hiệu quả kinh tế cao, thị trường tiêu thụ rộng lớn.
  • C. nguồn nguyên liệu phong phú, vốn đầu tư rất lớn, thị trường rộng.
  • D. lực lượng lao động trình độ cao, thị trường tiêu thụ được mở rộng.

Câu 16. Cơ cấu GDP phân theo ngành kinh tế nước ta hiện nay có sự chuyển dịch theo hướng giảm tỉ trọng ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản chủ yếu là do

  • A. thiếu lực lượng sản xuất, phụ thuộc vào thiên nhiên, ảnh hưởng của thiên tai.
  • B. vốn đầu tư ít, sản xuất ảnh hưởng thời tiết, dịch bệnh, biến động thị trường.
  • C. phụ thuộc vào khí hậu, nguồn lao động thiếu kinh nghiệm, ít thị trường lớn.
  • D. dịch bệnh thường xảy ra, tự nhiên không thuận lợi và thời tiết thất thường.

Câu 17. Giải pháp nào sau đây là chủ yếu nhằm hạn chế rủi ro trong sản xuất cây công nghiệp và góp phần sử dụng hợp lí tài nguyên ở vùng đồi núi nước ta?

  • A. Nhà nước trợ giá, thu mua và tiêu thụ sản phẩm cây công nghiệp cho nhân dân.
  • B. Đa dạng cơ cấu cây trồng, đẩy mạnh công nghiệp chế biến, ổn định thị trường.
  • C. Trao đổi với vùng khác để bổ sung lương thực, ổn định diện tích cây công nghiệp.
  • D. Đa dạng hóa các thành phần kinh tế trong trồng và chế biến cây công nghiệp.

Câu 18. Sản phẩm công nghiệp dầu thô của nước ta tăng trong những năm gần đây chủ yếu là do

  • A. nhu cầu tiêu dùng trong nước lớn, nguồn vốn đầu tư và lao động có trình độ.
  • B. khai thác nhiều mỏ dầu, tăng cường hợp tác với nước ngoài, đầu tư công nghệ.
  • C. khai thác thêm các mỏ dầu mới, hợp tác quốc tế, lao động ở trong nước đông.
  • D. đầu tư công nghệ tiên tiến, lực lượng lao động có trình độ kĩ thuật cao, vốn lớn.

Câu 19. Biện pháp chủ yếu để nâng cao hiệu quả kinh tế của hoạt động lâm nghiệp nước ta là

  • A. khoanh nuôi, bảo vệ rừng kết hợp khai thác du lịch ở vườn quốc gia.
  • B. thực hiện chính sách về quản lí và bảo vệ tài nguyên rừng bền vững.
  • C. tăng cường hạ tầng du lịch sinh thái, phát triển diện tích rừng sản xuất.
  • D. hiện đại hóa công nghiệp chế biến và phát triển các dịch vụ liên quan.

Câu 20. Hàng nội địa và xuất khẩu của nước ta tăng nhanh trong những năm gần đây chủ yếu là do

  • A. đẩy mạnh việc xuất khẩu, khai thác nguồn tài nguyên thiên nhiên.
  • B. sản xuất trong nước phát triển, chính sách đẩy mạnh xuất khẩu.
  • C. nhiều thành phần kinh tế tham gia sản xuất, nguyên liệu đa dạng.
  • D. nguồn tài nguyên thiên nhiên cho sản xuất phong phú, đa dạng.

Câu 21. Sản xuất thủy sản của nước ta đang hướng đến mục tiêu nào sau đây?

  • A. Hiện đại tàu thuyền và ngư cụ, phát triển công nghiệp chế biến và hướng ra xuất khẩu.
  • B. Phát triển toàn diện nuôi trồng và khai thác, chế biến, dịch vụ hậu cần nghề cá, bền vững
  • C. Bảo vệ nguồn lợi sinh vật biển, môi trường nuôi trồng thủy sản, đảm bảo việc xuất khẩu.
  • D. Phát triển bền vững nguồn lợi thủy sản kết hợp hiệu quả với khai thác, hỗ trợ ngư dân.

Câu 22. Biện pháp chủ yếu để nâng cao hiệu quả kinh tế trong phát triển công nghiệp sản xuất điện tử, máy vi tính ở nước ta hiện nay là

  • A. hoàn thiện cơ sở hạ tầng, thu hút đầu tư nước ngoài, giải quyết vấn đề môi trường.
  • B. đào tạo lao động, liên kết tập đoàn công nghệ lớn, tạo môi trường đầu tư thân thiện.
  • C. đảm bảo nguồn nguyên liệu, có chính sách hỗ trợ, tham gia chuỗi cung ứng toàn cầu.
  • D. thu hút vốn đầu tư nước ngoài, gia tăng giá trị nội địa, đổi mới khoa học công nghệ.

Câu 23. Mục đích chủ yếu của việc phát triển hình thức khu nông nghiệp công nghệ cao ở nước ta là

  • A. tăng năng suất và chất lượng nông sản, thúc đẩy xuất khẩu, sản xuất nông nghiệp hiện đại.
  • B. nghiên cứu mô hình sản xuất mới, mở rộng thị trường, tạo nhiều nông sản hàng hoá.
  • C. phục hồi nguồn tài nguyên thiên nhiên, nâng cao năng suất, hạ giá thành các sản phẩm.
  • D. phòng chống sâu dịch bệnh, cung cấp sản phẩm rõ nguồn gốc, phát triển công nghệ cao.

Câu 24. Giải pháp chủ yếu để nước ta kích cầu du lịch thời gian gần đây là

  • A. đẩy mạnh quảng bá, giảm giá, nâng cao chất lượng các dịch vụ du lịch.
  • B. đa dạng loại hình, nâng cao chất lượng lao động và các dịch vụ du lịch.
  • C. tăng nguồn vốn đầu tư, cơ sở vật chất kĩ thuật và cơ sở hạ tầng hiện đại.
  • D. ưu tiên phát triển du lịch, tăng cường nguồn vốn đầu tư và cơ sở hạ tầng.

Câu 25. Cho bảng số liệu:Lưu lượng dòng chảy của sông Hồng (trạm Lào Cai) và sông Tiền (trạm Cần Thơ) năm 2024(Đơn vị: \( m^3/s \))Tháng: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12Sông Hồng (trạm Lào Cai): 984, 924, 934, 1061, 1668, 3080, 5632, 5262, 3584, 2647, 1863, 1159Sông Tiền (trạm Cần Thơ): 3365, 1870, 1308, 1204, 1676, 4104, 7423, 11726, 13310, 12984, 9775, 3886(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2024)Theo bảng số liệu trên, nhận xét nào sau đây đúng khi khi so sánh lưu lượng dòng chảy trên sông Tiền (trạm Cần Thơ) và sông Hồng (trạm Lào Cai)?

  • A. Chênh lệch giữa tháng đỉnh lũ và tháng kiệt lớn, số tháng mùa lũ ở hai sông chiếm \( \frac{1}{2} \) số tháng cả năm.
  • B. So với sông Hồng, lượng nước mùa lũ sông Tiền gấp hơn 3 lần, mùa lũ kéo dài hơn một tháng.
  • C. So với sông Tiền, sông Hồng có mùa cạn ngắn hơn, lượng nước mùa cạn bằng 49,3% sông Hồng.
  • D. Chế độ nước sông phân thành hai mùa lũ - cạn, lượng nước mùa lũ chiếm tới hơn 70% tổng lượng nước.

… và còn 43 câu nữa. Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 68 câu và xem đáp án.

0 Bình luận

Xem thêm bình luận trước đó