Nội dung đề thi: Địa lí 12 - Khảo sát học sinh giỏi THPT năm học 2026-2027 (21)
Xem trước 25/68 câu hỏi trong đề.
Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.
Câu 1. Điểm cực Đông trên đất liền nước ta có
- A. Tín phong hoạt động quanh năm, mùa đông lạnh.
- B. hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh, mưa lớn cuối năm.
- C. biên độ nhiệt trung bình năm lớn, gió phơn mạnh.
- D. vị trí phía nam dãy Bạch Mã, không có bão nhiệt đới.
Câu 2. Đặc điểm chung của hai loại gió cùng hoạt động trên lãnh thổ nước ta trong mùa đông là
- A. làm nhiệt độ tăng, lượng mưa giảm dần về phía nam.
- B. hướng đông bắc là chính, hoạt động mạnh ở Bắc Bộ.
- C. gây mưa cho ven biển Trung Bộ, thổi thành từng đợt.
- D. tính chất khô, đem lại lượng mưa ít trên nhiều khu vực.
Câu 3. Gió phơn hoạt động mạnh ở Bắc Trung Bộ chủ yếu do tác động của
- A. các đỉnh núi và hướng núi, gió tây nam từ vịnh Bengan đến, áp thấp Bắc Bộ.
- B. gió mùa Tây Nam, áp cao Bắc Ấn Độ Dương, lãnh thổ hẹp ngang và kéo dài.
- C. thảm thực vật ít, gió tây nam trong mùa hạ, hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh.
- D. nền nhiệt cao, bốc hơi mạnh, gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương, áp thấp Bắc Bộ.
Câu 4. Hạn chế lớn nhất về mặt tự nhiên ở vùng núi đá vôi nước ta là
- A. dễ xảy ra hiện tượng lũ quét, trượt lở đất.
- B. dễ xảy ra tình trạng thiếu nước về mùa khô.
- C. thường xuyên bị sạt lở đất vào mùa mưa.
- D. nguy cơ hình thành động đất ở các đứt gãy.
Câu 5. Đất mùn thô tập trung nhiều trên các đỉnh núi cao ở nước ta chủ yếu là do
- A. thực vật suy giảm, nhiệt độ thấp, lượng mưa giảm, feralit diễn ra yếu.
- B. quá trình feralit chấm dứt, quanh năm thường có mây mù, nhiệt độ thấp.
- C. nhiệt độ giảm, lượng mưa tăng, độ ẩm tăng, quá trình feralit diễn ra yếu.
- D. quá trình feralit diễn ra yếu, lượng mưa lớn, nhiệt độ thấp, ít thực vật.
Câu 6. Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được quy định bởi
- A. ảnh hưởng của biển Đông rộng lớn.
- B. ảnh hưởng sâu sắc hoàn lưu gió mùa.
- C. vị trí nằm trong vùng nội chí tuyến.
- D. chuyển động biểu kiến của Mặt Trời.
Câu 7. Sự phân hóa thiên nhiên theo độ cao ở nước ta biểu hiện rõ qua các thành phần
- A. khí hậu, đất đai, sinh vật.
- B. sông ngòi, đất đai, khí hậu.
- C. sinh vật, đất đai, sông ngòi.
- D. khí hậu, sinh vật, sông ngòi.
Câu 8. Loại gió nào sau đây là nguyên nhân chính tạo nên mùa khô ở Nam Bộ nước ta?
- A. Gió mùa Đông Bắc.
- B. Tín phong bán cầu Bắc.
- C. Gió phơn Tây Nam.
- D. Gió mùa Tây Nam.
Câu 9. Thiên nhiên vùng núi Đông Bắc khác Tây Bắc ở đặc điểm nào sau đây?
- A. mùa đông bớt lạnh nhưng khô hơn.
- B. mùa hạ đến sớm, đôi khi có gió Tây.
- C. mùa đông lạnh đến sớm hơn ở vùng núi thấp.
- D. khí hậu lạnh chủ yếu do độ cao của địa hình.
Câu 10. Sự hình thành gió mùa Đông Nam ở đồng bằng Bắc Bộ nước ta là do tác động kết hợp của
- A. gió tây nam từ biển Bắc Ấn Độ Dương đến và dãy Trường Sơn.
- B. gió mùa Tây Nam từ Nam bán cầu lên và dải hội tụ nội chí tuyển.
- C. gió tây nam từ biển Bắc Ấn Độ Dương đến và dãy núi Bạch Mã.
- D. gió mùa Tây Nam từ Nam bán cầu lên và áp thấp ở vùng Bắc Bộ.
Câu 11. Mùa mưa ở miền Trung thường đến muộn chủ yếu là do tác động của
- A. gió hướng đông bắc tạo frông vào thu đông.
- B. gió phơn tây nam khô nóng vào đầu mùa hạ.
- C. các dãy núi hướng tây - đông lan ra bờ biển.
- D. bão đến tương đối muộn hơn so với cả nước..
Câu 12. Vì sao ở miền Bắc của nước ta, gió mùa Đông Bắc hoạt động không liên tục mà thổi từng đợt?
- A. Tín phong Bắc bán cầu hoạt động xen kẽ gió mùa Đông Bắc.
- B. Địa hình núi cao nên khối khí lạnh phương Bắc khó xâm nhập.
- C. Gần chí tuyến Bắc nên gió mùa Đông Bắc thổi đến sẽ yếu dần.
- D. Áp cao Xi-bia hình thành không liên tục và có sự dịch chuyển.
Câu 13. Quy định việc khai thác tài nguyên sinh vật nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?
- A. Phục vụ du lịch, xuất khẩu các sinh vật có giá trị.
- B. Mang lại giá trị kinh tế cao trong việc khai thác.
- C. Tránh ảnh hưởng để môi trường sống của sinh vật.
- D. Đảm bảo sử dụng lâu dài các nguồn lợi sinh vật.
Câu 14. Nguyên nhân nào làm cho sông ngòi nước ta nhiều nước, giàu phù sa?
- A. Nước ta có mùa mưa kéo dài, mưa lớn.
- B. Mưa nhiều trên triền núi có độ dốc lớn.
- C. Miền núi cao có nhiều cát, đất vụn bở.
- D. Mưa nhiều và đất đai vụn bở dễ bị cuốn trôi.
Câu 15. Tình trạng mất cân bằng giới tính ở lứa tuổi sơ sinh của nước ta hiện nay còn lớn chủ yếu do tác động của
- A. phong tục, điều kiện tự nhiên, nhu cầu xã hội và công nghiệp hóa.
- B. tâm lí, tiến bộ kĩ thuật y tế, chính sách dân số và tính chất kinh tế.
- C. tiến bộ về y học, đô thị hóa, kinh tế phát triển và thay đổi văn hóa.
- D. lối sống thay đổi, chính sách dân số, nhu cầu lao động, phong tục.
Câu 16. Tác động chủ yếu của việc đẩy mạnh đô thị hóa nông thôn ở nước ta hiện nay
- A. thay đổi bộ mặt đất nước, tạo cơ hội thu hút vốn đầu tư nước ngoài, tạo nhiều việc làm.
- B. phát triển và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, giải quyết việc làm, lan tỏa lối sống thành thị.
- C. thu hút lực lượng lao động và dân cư, mở rộng thị trường tiêu thụ, nâng cao thu nhập.
- D. chuyển dịch cơ cấu lao động, thúc đẩy phát triển nhiều ngành nghề, phát triển dịch vụ.
Câu 17. Nguồn lao động nước ta phân bố không đều giữa thành thị và nông thôn chủ yếu do
- A. lãnh thổ rộng lớn, chất lượng lao động chưa cao, nhiều đô thị nhỏ.
- B. tính chất nền kinh tế, công nghiệp hóa chậm, đô thị hóa chưa cao.
- C. hạ tầng đô thị còn hạn chế, chi phí sinh hoạt cao, khó tìm việc làm.
- D. dịch vụ phát triển hạn chế, mật độ dân số cao, gia tăng dân số thấp.
Câu 18. Mật độ dân số của nước ta tăng lên chủ yếu là do nguyên nhân nào sau đây?
- A. Quy mô dân số của nước ta lớn.
- B. Gia tăng cơ học tăng lên rất nhanh.
- C. Đẩy mạnh quá trình đô thị hóa.
- D. Số dân nước ta ngày càng tăng lên.
Câu 19. Đặc điểm nào sau đây không đúng với dân số nước ta?
- A. Dân số nước ta đông, có nhiều thành phần dân tộc.
- B. Gia tăng dân số tự nhiên của nước ta ngày càng giảm.
- C. Dân cư phân bố hợp lí giữa thành thị và nông thôn.
- D. Đang có biến đổi nhanh về cơ cấu theo nhóm tuổi.
Câu 20. Tỉ lệ dân thành thị nước ta tăng nhanh trong những năm gần đây do
- A. cơ sở hạ tầng đô thị phát triển cao so với khu vực và thế giới.
- B. tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên ở thành thị cao hơn nông thôn.
- C. sự dịch chuyển cơ cấu kinh tế và quy hoạch, mở rộng đô thị.
- D. kết quả của việc di dân tự do từ vùng nông thôn ra thành thị.
Câu 21. Định hướng phát triển ngành viễn thông nước ta trong những năm tới là
- A. chuyển dịch hạ tầng số, phát triển các trạm trung chuyển Internet.
- B. tạo thành mạng lưới kết nối, động bộ dung lượng lớn, tốc độ cao.
- C. hiện đại hóa về cơ sở hạ tầng hệ thống thông tin và truyền thông.
- D. đẩy mạnh chuyển đổi số, đầu tư công nghệ cao và an ninh mạng.
Câu 22. Hoạt động giao thông vận tải biển của nước ta hiện nay
- A. có khối lượng vận chuyển hành khách bằng đường ô tô.
- B. có hệ thống cảng quân sự đang xây dựng ở các hải đảo.
- C. đã hình thành được tuyến quốc tế với tất cả các đối tác.
- D. chiếm tỉ lệ lớn nhất trong cơ cấu luân chuyển hàng hoá.
Câu 23. Cơ cấu công nghiệp của nước ta hiện nay đang chuyển dịch theo hướng
- A. giảm tỉ lệ khu vực Nhà nước, khai khoáng; phát triển công nghiệp xanh.
- B. mở rộng thị trường, hướng đến phát triển bền vững; nội địa hóa sản phẩm.
- C. hiện đại, nâng cao trình độ công nghệ; đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
- D. giảm tỉ trọng nhóm chế biến, chế tạo; thu hút vốn đầu tư và công nghệ mới.
Câu 24. Vai trò của khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đối với nền kinh tế nước ta hiện nay
- A. định hướng và điều tiết, dẫn dắt và thúc đẩy kinh tế-xã hội của cả đất nước.
- B. thu hút nguồn lực từ nhân dân, tạo động lực thúc đẩy kinh tế ở địa phương.
- C. huy động vốn đầu tư, công nghệ, phương thức quản lí và hội nhập quốc tế.
- D. ổn định kinh tế vĩ mô, khắc phục hạn chế cơ chế thị trường, thu hút đầu tư.
Câu 25. Nhiệt điện còn chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu điện của nước ta hiện nay do
- A. tận dụng nguồn nhiên liệu, nhu cầu tiêu dùng tăng, nguồn vốn đầu tư ít.
- B. phát triển lâu đời, không phụ thuộc tự nhiên và được tập trung phát triển.
- C. chi phí đầu tư thấp, vận hành đơn giản, dễ cung cấp, phân bố ở nhiều nơi.
- D. có tiềm năng lớn, đáp ứng nhanh yêu cầu phát triển, ổn định và linh hoạt.
… và còn 43 câu nữa.
Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 68 câu và xem đáp án.