Địa lí - Khảo sát học sinh giỏi thành phố cấp THPT năm học 2026 – 2027 (22) | i-quiz.vn@stop article@stop Địa lí - Khảo sát học sinh giỏi thành phố cấp THPT năm học 2026 – 2027 (22) | i-quiz.vn
🛍️
🔥 HOT iQuiz Store — Văn phòng phẩm, dụng cụ học tập giá tốt
Xem ngay →

Địa lí - Khảo sát học sinh giỏi thành phố cấp THPT năm học 2026 – 2027 (22)

Image Exam
2026-10-16 18:47:28
Tên đề thi: Địa lí - Khảo sát học sinh giỏi thành phố cấp THPT năm học 2026 – 2027 (22)
Số lượng câu hỏi: 68
Thời gian làm bài: 01:00:00
Số điểm tối thiểu để vượt qua đề thi: 68
Tổng số điểm của đề thi: 68
Số lượt thi: 0
Lệ phí thi: Miễn phí

Chú ý: Bạn phải tiến hành để làm đề thi này.

Bảng xếp hạng
i-quiz
i-quiz App
🚀 Mới ra mắt

Tạo đề thi, làm bài thi, theo dõi kết quả ngay trên điện thoại — mọi lúc mọi nơi!

Tải trên Google Play Tải trên App Store

Nội dung đề thi: Địa lí - Khảo sát học sinh giỏi thành phố cấp THPT năm học 2026 – 2027 (22)

Xem trước 25/68 câu hỏi trong đề. Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.

Câu 1. Chiến lược phát triển dân số hợp lí của nước ta không có nội dung nào sau đây?

  • A. Duy trì vững chắc mức sinh thay thế mỗi năm.
  • B. Đẩy mạnh phát triển nông nghiệp ở nông thôn.
  • C. Bảo vệ và phát triển dân số các dân tộc thiểu số.
  • D. Phát huy tối đa những lợi thế cơ cấu dân số vàng.

Câu 2. Trong cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế, tỉ trọng lao động đang tăng ở khu vực

  • A. kinh tế Nhà nước.
  • B. kinh tế tập thể cũ.
  • C. kinh tế hộ gia đình.
  • D. vốn đầu tư nước ngoài.

Câu 3. Ngoài chức năng hành chính, các đô thị nước ta hiện nay còn giữ vai trò quan trọng là trung tâm về

  • A. chuyên canh lúa nước.
  • B. đổi mới và sáng tạo lớn.
  • C. đánh bắt thủy hải sản.
  • D. bảo tồn rừng đặc dụng.

Câu 4. Các loại hình dịch vụ mới đang phát triển mạnh mẽ dựa trên nền tảng công nghệ ở nước ta là

  • A. nghề thủ công truyền thống.
  • B. thương mại điện tử, logistics.
  • C. khai thác tài nguyên thô sơ.
  • D. sản xuất nông nghiệp tự cấp.

Câu 5. Lãnh thổ trải dài trên nhiều vĩ độ đã làm cho nước ta có

  • A. hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh trong năm.
  • B. sinh vật và đất có tính đồng nhất từ Bắc vào Nam.
  • C. biên độ nhiệt năm thay đổi ở các vĩ tuyến.
  • D. địa hình phân hoá theo chiều Bắc – Nam.

Câu 6. Biển Đông có ảnh hưởng sâu sắc đến tính chất ẩm của thiên nhiên nước ta chủ yếu do

  • A. lãnh thổ nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến.
  • B. phần đất liền hẹp ngang và tiếp giáp biển rộng.
  • C. lãnh thổ nước ta kéo dài trên nhiều vĩ độ địa lí.
  • D. vị trí nằm gần với trung tâm của vùng Đông Nam Á.

Câu 7. Đặc điểm nào sau đây thể hiện tính nhiệt đới ẩm gió mùa của sông ngòi nước ta?

  • A. Sông chảy theo hướng vòng cung và tây bắc - đông nam.
  • B. Tổng lượng nước phân bố đều giữa các hệ thống sông.
  • C. Hạ lưu các sông đều có độ dốc lớn, dòng chảy phức tạp.
  • D. Sông có lưu lượng nước lớn, hàm lượng phù sa cao.

Câu 8. Hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa là cảnh quan tiêu biểu cho thiên nhiên nước ta chủ yếu do

  • A. đồi núi rộng, khí hậu nhiệt đới gió mùa, đất đa dạng.
  • B. khí hậu nóng ẩm, mưa theo mùa, đất feralit rộng khắp.
  • C. sinh vật nhiệt đới, nhiệt độ cao, nhiều cao nguyên lớn.
  • D. lượng mưa lớn, đồng bằng rộng, đất phù sa màu mỡ.

Câu 9. Mùa khô ở các tỉnh ven biển cực Nam Trung Bộ kéo dài nhất cả nước chủ yếu là do

  • A. hoạt động của gió phơn khô nóng.
  • B. ảnh hưởng của Tín phong đông bắc.
  • C. địa hình bờ biển không đón gió mùa.
  • D. địa hình núi dốc đứng về phía biển.

Câu 10. Sự khác nhau về chế độ mưa giữa vùng núi Tây Bắc và vùng núi Đông Bắc chủ yếu do tác động kết hợp của

  • A. bão, dải hội tụ nhiệt đới, Tín phong bán cầu Bắc và độ dốc các sườn núi.
  • B. gió mùa Đông Bắc, gió mùa Tây Nam và các dãy núi hướng vòng cung.
  • C. vị trí gần hay xa biển và độ cao của các đỉnh núi, hướng của các dãy núi.
  • D. gió theo hướng tây nam, gió theo hướng đông bắc và hướng địa hình núi.

Câu 11. Đặc điểm địa hình có ý nghĩa lớn trong việc bảo toàn tính nhiệt đới ẩm gió mùa của thiên nhiên nước ta là

  • A. đồi núi chiếm phần lớn diện tích và chủ yếu là núi cao.
  • B. đồng bằng chiếm 1/4 diện tích nằm chủ yếu ở ven biển.
  • C. đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp.
  • D. các dãy núi chạy theo hướng tây bắc - đông nam và vòng cung.

Câu 12. Địa hình nước ta chịu tác động mạnh mẽ của quá trình bóc mòn chủ yếu do

  • A. núi đá vôi trải rộng, mưa lớn, tập trung, lớp phủ thực vật bị tàn phá.
  • B. mức độ chia cắt địa hình lớn, khí hậu nóng ẩm, vỏ phong hóa dày.
  • C. bờ biển dài, địa hình bằng phẳng, khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
  • D. chế độ thủy triều phức tạp, vùng biển rộng, khí hậu nóng, mưa mùa.

Câu 13. Phần lãnh thổ phía Nam nước ta có nền nhiệt, ẩm cao chủ yếu do tác động của

  • A. thời gian chiếu sáng dài, gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến, bão.
  • B. vị trí trong vùng nội chí tuyến, Tín phong bán cầu Bắc, gió Tây, bão.
  • C. gió mùa Tây Nam, gió mùa Đông Bắc, Mặt Trời lên thiên đỉnh, frông.
  • D. vị trí ở gần xích đạo, lượng bức xạ lớn, gió hướng tây nam, dải hội tụ.

Câu 14. Sự đối lập về mùa mưa – khô giữa đồng bằng ven biển Trung Bộ với Tây Nguyên chủ yếu do tác động kết hợp của

  • A. gió hướng đông bắc, dải hội tụ nhiệt đới, bão, địa hình.
  • B. áp thấp nhiệt đới, bão, gió Tây và gió mùa Đông Bắc.
  • C. gió tây nam, địa hình núi chắn gió và gió đông bắc.
  • D. Tín phong Đông Bắc, gió tây nam và bức chắn địa hình.

Câu 15. Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có biên độ nhiệt độ trung bình năm nhỏ chủ yếu do

  • A. không chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc, vị trí gần xích đạo.
  • B. trong năm có hai lần Mặt Trời qua thiên đỉnh, địa hình đồi núi thấp.
  • C. tổng lượng bức xạ Mặt Trời lớn, cân bằng bức xạ dương quanh năm.
  • D. chịu tác động mạnh của gió mùa Tây Nam và Tín phong bán cầu Bắc.

Câu 16. Đặc điểm tự nhiên chủ yếu nào sau đây làm cho miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có cơ cấu cây trồng đa dạng?

  • A. Khí hậu phân hoá, nhiều kiểu địa hình, có các loại đất khác nhau.
  • B. Khí hậu có sự phân mùa, nguồn nước dồi dào, địa hình nhiều đồi núi.
  • C. Sinh vật giàu thành phần loài, địa hình phân bậc, có mùa đông lạnh.
  • D. Có nhiều dạng địa hình, tỉ lệ đất feralit lớn, nguồn nước phong phú.

Câu 17. Thềm lục địa ở vùng ven biển miền Trung hẹp và sâu hơn vùng biển Bắc Bộ và Nam Bộ chủ yếu do

  • A. địa hình đồi núi lan sát ra biển và thềm lục địa sụt võng.
  • B. tác động của các dòng hải lưu và hoạt động của gió mùa.
  • C. có nhiều vũng vịnh kín gió và các đảo, quần đảo xa bờ.
  • D. quá trình bồi tụ phù sa của sông ngòi diễn ra rất mạnh mẽ.

Câu 18. Cho bảng số liệu:Tổng số dân và số dân thành thị của nước ta, giai đoạn 2018 - 2024 (Đơn vị: Nghìn người)Năm: 2018 | 2019 | 2020 | 2024Tổng số dân: 95385,2 | 96484,0 | 97582,7 | 101343,8Số dân thành thị: 32636,9 | 33816,6 | 35867,2 | 39007,3(Nguồn: Cục Thống kê Việt Nam, 2025)Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về sự thay đổi tổng số dân và số dân thành thị của nước ta, giai đoạn 2018 - 2024?

  • A. Tổng số dân tăng nhanh hơn số dân thành thị.
  • B. Tổng số dân tăng ít hơn số dân thành thị.
  • C. Số dân thành thị tăng ít hơn tổng số dân.
  • D. Số dân thành thị tăng gấp hai lần tổng số dân.

Câu 19. Chính sách mở cửa, hội nhập đã làm cho cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế thay đổi theo hướng nào sau đây?

  • A. Nhà nước giảm, ngoài nhà nước tăng, có vốn đầu tư nước ngoài tăng.
  • B. Nhà nước giảm, ngoài nhà nước giảm, có vốn đầu tư nước ngoài tăng.
  • C. Nhà nước tăng, ngoài nhà nước giảm, có vốn đầu tư nước ngoài tăng.
  • D. Nhà nước tăng, ngoài nhà nước tăng, có vốn đầu tư nước ngoài giảm.

Câu 20. Nguyên nhân nào sau đây làm thay đổi mạnh mẽ cơ cấu sử dụng lao động xã hội ở nước ta?

  • A. Cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật và quá trình đổi mới.
  • B. Do quá trình đổi mới và tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh.
  • C. Xu hướng hội nhập quốc tế và xuất khẩu nguồn lao động.
  • D. Xu thế hội nhập quốc tế và sự phát triển của giáo dục, y tế.

Câu 21. Việc đẩy mạnh tăng tỉ trọng công nghiệp chế biến và giảm tỉ trọng công nghiệp khai khoáng chủ yếu nhằm

  • A. tạo ra sản phẩm có giá trị gia tăng cao và tham gia chuỗi giá trị toàn cầu.
  • B. tận dụng tối đa nguồn tài nguyên thiên nhiên thô sẵn có ở vùng miền núi.
  • C. giải quyết triệt để vấn đề thiếu việc làm cho lao động ở khu vực nông thôn.
  • D. thay thế hoàn toàn các ngành công nghiệp khai thác mỏ truyền thống trước.

Câu 22. Phát triển các khu nông nghiệp công nghệ cao ở nước ta hiện nay nhằm mục đích chủ yếu là

  • A. tạo ra sản phẩm chất lượng, hiệu quả cao.
  • B. giải quyết việc làm vùng núi, biên giới.
  • C. thay đổi quy mô các vùng lúa thâm canh.
  • D. tận dụng tối đa nguồn lao động phổ thông.

Câu 23. Việc nâng cao trình độ người lao động trong ngành lâm nghiệp nước ta hiện nay nhằm

  • A. tăng cường hiệu quả bảo vệ và nâng cao giá trị của sản phẩm rừng.
  • B. khai thác triệt để các nguồn gỗ quý ở những khu rừng đặc dụng.
  • C. chuyển dịch hoàn toàn lao động nông thôn sang sản xuất lâm nghiệp.
  • D. dừng hoạt động khai thác rừng để phục hồi tự nhiên, bảo vệ môi trường.

Câu 24. Ngành công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm mang lại hiệu quả kinh tế cao chủ yếu do

  • A. thúc đẩy hình thành vùng chuyên canh cây công nghiệp và chăn nuôi.
  • B. góp phần giải quyết việc làm và thúc đẩy công nghiệp hóa nông thôn.
  • C. không đòi hỏi vốn lớn, cung cấp nhiều mặt hàng xuất khẩu quan trọng.
  • D. nguyên liệu phong phú, đa dạng, thị trường tiêu thụ sản phẩm hạn hẹp.

Câu 25. Các khu công nghiệp ngày càng xuất hiện nhiều trên lãnh thổ nước ta chủ yếu là do

  • A. mở rộng quan hệ quốc tế, phát huy lợi thế tài nguyên, lao động.
  • B. phát huy lợi thế về tài nguyên, mở rộng thị trường ở trong nước.
  • C. đường lối, chủ trương của Đảng và Nhà nước, tăng trưởng kinh tế.
  • D. giải quyết lao động, tận dụng triệt để nguồn tài nguyên thiên nhiên.

… và còn 43 câu nữa. Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 68 câu và xem đáp án.

0 Bình luận

Xem thêm bình luận trước đó