Địa lí - Đề thi học sinh giỏi thành phố năm học 2026 – 2027 (32) | i-quiz.vn@stop article@stop Địa lí - Đề thi học sinh giỏi thành phố năm học 2026 – 2027 (32) | i-quiz.vn
🛍️
🔥 HOT iQuiz Store — Văn phòng phẩm, dụng cụ học tập giá tốt
Xem ngay →

Địa lí - Đề thi học sinh giỏi thành phố năm học 2026 – 2027 (32)

Image Exam
2026-10-15 20:57:14
Tên đề thi: Địa lí - Đề thi học sinh giỏi thành phố năm học 2026 – 2027 (32)
Số lượng câu hỏi: 68
Thời gian làm bài: 01:00:00
Số điểm tối thiểu để vượt qua đề thi: 68
Tổng số điểm của đề thi: 68
Số lượt thi: 1
Lệ phí thi: Miễn phí

Chú ý: Bạn phải tiến hành để làm đề thi này.

Bảng xếp hạng
User avatar
anhthu
58
2026-10-15 22:40:54
i-quiz
i-quiz App
🚀 Mới ra mắt

Tạo đề thi, làm bài thi, theo dõi kết quả ngay trên điện thoại — mọi lúc mọi nơi!

Tải trên Google Play Tải trên App Store

Nội dung đề thi: Địa lí - Đề thi học sinh giỏi thành phố năm học 2026 – 2027 (32)

Xem trước 25/68 câu hỏi trong đề. Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.

Câu 1. Dân số nước ta hiện nay

  • A. có người cao tuổi chiếm tỉ lệ cao nhất.
  • B. tập trung đông nhất trên các hải đảo.
  • C. có mật độ cao tại các vùng đồi núi.
  • D. các dân tộc luôn đoàn kết, bình đẳng

Câu 2. Nhiều thành phần dân tộc giúp nước ta có thuận lợi nào sau đây?

  • A. Dân số ngày càng đông, nguồn lao động dồi dào.
  • B. Nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn.
  • C. Có sự đa dạng về văn hóa, phong tục, tập quán.
  • D. Lao động trẻ nhưng có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất.

Câu 3. Phần lớn dân cư nước ta hiện sống ở nông thôn do

  • A. quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa chậm.
  • B. có sự di dân từ thành thị về vùng nông thôn.
  • C. nông nghiệp là ngành kinh tế phát triển nhất.
  • D. điều kiện sống ở nông thôn cao hơn thành thị.

Câu 4. Phát biểu nào sau đây đúng với xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước ta hiện nay?

  • A. Tốc độ chuyển dịch diễn ra còn chậm.
  • B. Phát triển đồng đều tất cả các ngành.
  • C. Đáp ứng đầy đủ sự phát triển đất nước.
  • D. Còn chưa theo hướng công nghiệp hóa.

Câu 5. Thiên nhiên nước ta bốn mùa xanh tươi khác hẳn với các nước có cùng vĩ độ ở Tây Nam Á và Bắc Phi là do

  • A. nước ta nằm ở gần trung tâm vùng Đông Nam Á.
  • B. vị trí giáp biển Đông và ảnh hưởng của gió mùa.
  • C. nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến
  • D. nằm ở vị trí tiếp giáp của nhiều hệ thống tự nhiên.

Câu 6. Kiểu thời tiết lạnh ẩm xuất hiện vào nửa sau mùa đông ở miền Bắc nước ta là do

  • A. gió mùa đông đi qua lục địa phương Bắc.
  • B. khối khí nhiệt đới ẩm Bắc Ấn Độ Dương.
  • C. khối khí lạnh di chuyển lệch đông qua biển.
  • D. ảnh hưởng của gió mùa mùa hạ đến sớm.

Câu 7. Tính chất nhiệt đới ở miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có xu hướng tăng dần từ Bắc vào Nam chủ yếu do

  • A. hoạt động của frông lạnh, gió mùa Đông Bắc, gió Tín phong bán cầu Bắc.
  • B. gió mùa Tây Nam, thời gian Mặt Trời lên thiên đỉnh, hình dạng lãnh thổ.
  • C. đặc điểm địa hình, lượng bức xạ Mặt Trời, hiện tượng biến đổi khí hậu.
  • D. sự thay đổi góc nhập xạ, gió phơn, ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.

Câu 8. Nguồn gây ô nhiễm môi trường nước trên diện rộng chủ yếu hiện nay ở nước ta là do

  • A. Chất thải sinh hoạt từ khu dân cư.
  • B. Hóa chất dư thừa từ nông nghiệp.
  • C. Chất thải của hoạt động du lịch.
  • D. Chất thải công nghiệp và đô thị.

Câu 9. Đối với đồng bào các dân tộc, vấn đề mà nhà nước ta đang đặc biệt quan tâm là

  • A. các dân tộc ít người sống tập trung ở miền núi.
  • B. mỗi dân tộc đều có những nét văn hóa riêng.
  • C. sự chênh lệch lớn về phát triển kinh tế - xã hội.
  • D. sự phân bố các dân tộc đã có nhiều thay đổi.

Câu 10. Lao động nước ta hiện nay có khả năng tham gia vào nhiều hoạt động kinh tế chủ yếu do

  • A. mở rộng công nghiệp, dịch vụ tăng trưởng.
  • B. thông hiểu các ngôn ngữ, khả năng tin học.
  • C. trình độ ngày càng cao, kinh tế phát triển.
  • D. tập trung ở thành thị, hội nhập quốc tế sâu.

Câu 11. Quá trình đô thị hóa làm nảy sinh hậu quả xã hội nào dưới đây?

  • A. Sự phân hóa giàu nghèo tăng lên.
  • B. Trình độ đô thị hóa thấp.
  • C. Sự phân bố dân cư không đều.
  • D. Tỉ lệ thiếu việc ở nông thôn cao.

Câu 12. Ý nghĩa chủ yếu của việc đẩy mạnh trao đổi nông sản giữa các vùng ở nước ta là

  • A. chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển vùng.
  • B. mở rộng sự liên kết, tăng phân hóa lãnh thổ.
  • C. tạo ra nhiều việc làm, đa dạng hóa sản xuất.
  • D. khắc phục tính mùa vụ, phát triển hàng hóa.

Câu 13. Ngành thủy sản nước ta hiện nay

  • A. chỉ có ở các tỉnh giáp biển và các hải đảo.
  • B. tàu thuyền, phương tiện khai thác rất hiện đại.
  • C. nhiều sản phẩm có thị trường tiêu thụ rộng.
  • D. khai thác có sản lượng lớn hơn nuôi trồng.

Câu 14. Chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo ngành là không phải kết quả của quá trình

  • A. tái cấu trúc các ngành công nghiệp.
  • B. nội địa hoá các sản phẩm công nghiệp.
  • C. phát triển kinh tế mở, kinh tế thị trường.
  • D. phát triển ngành công nghiệp xanh.

Câu 15. Sản lượng công nghiệp khai thác than ở nước ta tăng nhanh trong vài năm trở lại đây là do

  • A. phát triển mạnh các nhà máy nhiệt điện và mở rộng thị trường tiêu thụ.
  • B. chính sách phát triển công nghiệp của Nhà nước và mở rộng thị trường.
  • C. thu hút được nguồn vốn đầu tư nước ngoài lớn và đầu tư trang thiết bị.
  • D. mở rộng thị trường tiêu thụ và đầu tư trang thiết bị khai thác hiện đại.

Câu 16. Nguyên nhân làm cho xuất khẩu thủy sản nước ta có xu hướng tăng là do

  • A. sản phẩm có chất lượng tốt, có sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế.
  • B. vốn đầu tư lớn, nguồn nguyên liệu dồi dào, tập trung quảng bá sản phẩm.
  • C. thị trường mở rộng, sản phẩm đa dạng, công nghiệp chế biến phát triển.
  • D. thị trường ổn định, lao động tăng nhanh, trình độ lao động được nâng cao.

Câu 17. Ảnh hưởng chủ yếu của vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ đến kinh tế ở nước ta là

  • A. mở rộng giao thương, phát triển nông nghiệp nhiệt đới đa dạng, thu hút đầu tư.
  • B. tăng cường hợp tác quốc tế, khai thác thủy sản và đẩy mạnh giao lưu văn hóa.
  • C. phát triển giao thông biển, xuất khẩu khoáng sản và bảo vệ an ninh quốc phòng.
  • D. thúc đẩy hội nhập quốc tế, tăng khả năng cạnh tranh, đa dạng bản sắc văn hóa.

Câu 18. Vị trí nằm trong khu vực thường xuyên chịu ảnh hưởng của Tín phong và gió mùa châu Á làm cho nước ta có

  • A. thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển.
  • B. tài nguyên khoáng sản phong phú và đa dạng.
  • C. mưa phân hoá theo thời gian và không gian.
  • D. đồi núi thấp chiếm phần lớn diện tích lãnh thổ.

Câu 19. Huế có lượng mưa trung bình năm lớn chủ yếu là do

  • A. có frông, gió mùa Đông Bắc, gió tây nam Bắc Ấn Độ Dương, bão.
  • B. dải hội tụ nhiệt đới, bão và gió mùa Đông Bắc, gió hướng tây nam.
  • C. Tín phong, bão và địa hình núi đón gió từ biển, gió hướng tây nam.
  • D. tiếp giáp biển, dải hội tụ nhiệt đới, gió mùa Tây Nam, hoạt động frông.

Câu 20. Nguyên nhân nào sau đây làm cho miền Trung nước ta chịu ảnh hưởng trực tiếp của các cơn bão đổ bộ từ biển Đông vào đất liền?

  • A. Tác động mạnh của gió mùa Đông Bắc, hướng nghiêng của địa hình, lãnh thổ hẹp ngang.
  • B. Cường độ hội tụ nội chí tuyến giữa gió Tín phong và gió mùa Tây Nam được tăng cường.
  • C. Địa hình chủ yếu là đồi núi chạy theo hướng tây bắc – đông nam, thấp dần ra biển.
  • D. Áp thấp Bắc Bộ hoạt động rất mạnh hút gió từ áp cao Ấn Độ Dương theo hướng tây nam.

Câu 21. Sông ngòi ở Nam Bộ có lũ điều hòa hơn sông ngòi Bắc Bộ chủ yếu do

  • A. lòng sông hẹp và sâu, thủy triều lớn, lưu vực có dạng nan quạt, địa hình thấp.
  • B. thủy triều lớn, lưu vực có dạng lông chim, địa hình thấp và điều hòa của Biển Hồ.
  • C. lưu vực có dạng lông chim, điều hòa của hồ đầm, địa hình thấp, lòng sông rộng.
  • D. lòng sông rộng và sâu, thủy triều lớn, lưu vực có dạng lông chim và Biển Hồ.

Câu 22. Phần lãnh thổ phía Bắc nước ta vào mùa đông có nhiều biến động thời tiết chủ yếu do tác động của

  • A. Tín phong bán cầu Bắc, gió mùa Đông Bắc và hoạt động của frông.
  • B. gió mùa Đông Bắc, hoạt động của frông và hướng của các dãy núi.
  • C. hoạt động của frông, gió mùa Đông Bắc và các dãy núi vòng cung.
  • D. vùng đồi núi rộng và Tín phong bán cầu Bắc, hoạt động của frông.

Câu 23. Thiên nhiên đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi có đặc trưng nào sau đây?

  • A. Khí hậu mát mẻ, mưa nhiều, đất feralit là chủ yếu, phổ biến rừng nhiệt đới lá rộng thường xanh.
  • B. Diện tích nhỏ nhất, khí hậu mát mẻ, mưa nhiều, rừng cận nhiệt đới lá rộng và lá kim.
  • C. Khí hậu mát mẻ, ít mưa, đất feralit có mùn, phổ biến rừng nhiệt đới lá rộng và lá kim.
  • D. Nhiệt độ trung bình năm dưới 25⁰C, mưa nhiều, đất feralit có mùn và đất mùn, sinh vật cận nhiệt.

Câu 24. Khó khăn lớn nhất về tự nhiên của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ là

  • A. bão lụt với tần suất lớn, khô hạn xảy ra trên diện rộng.
  • B. thời tiết bất ổn định, dòng chảy sông ngòi thất thường.
  • C. sự thất thường của nhịp điệu mùa khí hậu và dòng chảy sông ngòi.
  • D. xói mòn, rửa trôi, ngập lụt trên diện rộng, thiếu nước vào mùa khô.

Câu 25. Hạn chế lớn nhất trong việc sử dụng đất đai ở miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ là

  • A. thiều nước nghiêm trọng trong việc sản xuất vào mùa hạ và thu đông.
  • B. xói mòn, rửa trôi ở vùng đồi núi, ngập lụt, nhiễm mặn ở đồng bằng.
  • C. tình trạng ngập lụt ở thượng lưu các con sông lớn tại Nam Trung Bộ.
  • D. đất ở vùng đồng bằng thấp, bị suy thoái, ảnh hưởng của triều cường.

… và còn 43 câu nữa. Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 68 câu và xem đáp án.

Bình luận
Thêm bình luận của bạn
Nội dung

0 Bình luận

Xem thêm bình luận trước đó