Nội dung đề thi: Địa lí - Khảo sát học sinh giỏi thành phố cấp THPT năm học 2026–2027
Xem trước 25/68 câu hỏi trong đề.
Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.
Câu 1. Lao động nước ta hiện nay
- A. tăng nhanh, chủ yếu có trình độ kĩ thuật cao.
- B. tương đối đông, tập trung chủ yếu ở thành thị.
- C. đông đảo, chủ yếu làm việc ở khu vực dịch vụ.
- D. trẻ, chủ yếu làm việc ở khu vực ngoài Nhà nước.
Câu 2. Đặc điểm nào sau đây đúng với những thay đổi về cơ cấu dân số theo độ tuổi của nước ta hiện nay?
- A. Cơ cấu dân số trẻ, xu hướng già hóa, tỉ lệ dưới tuổi lao động tăng.
- B. Kết thúc dân số trẻ, đang ở thời kì dân số vàng, trên tuổi lao động tăng.
- C. Cơ cấu dân số già, trong tuổi lao động đông, tỉ lệ trên tuổi lao động cao.
- D. Cơ cấu dân số trẻ, ít có sự thay đổi giữa các nhóm tuổi.
Câu 3. Khu công nghệ cao ở nước ta có đặc điểm nào sau đây?
- A. Phân bố ở những nơi có nguồn nguyên liệu dồi dào hoặc thị trường tiêu thụ rộng lớn.
- B. Tập trung phát triển một số ngành chuyên môn hoá, đóng vai trò là hạt nhân của địa phương.
- C. Là nơi tập trung, liên kết giữa hoạt động nghiên cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ.
- D. Chuyên sản xuất công nghiệp, các xí nghiệp sản xuất không có chung cơ sở hạ tầng.
Câu 4. Quy mô dân số nước ta lớn đã gây sức ép đến
- A. an ninh lương thực, tài nguyên môi trường, phát triển kinh tế.
- B. lao động và việc làm, an ninh lương thực, phát triển kinh tế.
- C. tài nguyên môi trường, phát triển kinh tế, chất lượng cuộc sống.
- D. chất lượng cuộc sống, an ninh lương thực, phát triển kinh tế.
Câu 5. Lãnh hải nước ta
- A. có chiều rộng 12 hải lí tính từ mép nước thủy triều thấp nhất.
- B. ranh giới ngoài được coi là đường biên giới quốc gia trên biển.
- C. có chiều rộng 12 hải lí tính từ trong vùng nội thủy ra phía biển.
- D. giáp vùng nội thủy, nước ngoài được tự do hoạt động hàng hải.
Câu 6. Tính chất nóng ẩm của thiên nhiên Việt Nam được thể hiện rõ nhất ở
- A. đất feralit rộng, rừng nhiệt đới ẩm chiếm diện tích lớn.
- B. hệ thống sông ngòi dày đặc, nhiều đầm phá dọc bờ biển.
- C. biên độ nhiệt năm nhỏ, lượng mưa giảm dần từ Bắc vào Nam.
- D. mưa lớn tập trung theo mùa, chế độ nước sông thất thường.
Câu 7. Mục đích chính của việc chuyển đổi cơ cấu mùa vụ và cơ cấu cây trồng ở nước ta là
- A. phù hợp với điều kiện đất đai, khí hậu và nguồn nước.
- B. đa dạng hóa sản phẩm, tạo nhiều nông sản xuất khẩu.
- C. phù hợp hơn với nhu cầu của thị trường tiêu thụ.
- D. tăng hiệu quả kinh tế, hạn chế thiệt hại do thiên tai.
Câu 8. Tín phong bán cầu Bắc ở nước ta
- A. gặp dãy núi Trường Sơn tạo nên gió phơn Tây Nam.
- B. là nguyên nhân chủ yếu tạo nên mùa khô cả nước.
- C. hoạt động theo mùa gây ra mùa khô ở vùng Nam Bộ.
- D. cùng với gió mùa Tây Nam tạo ra dải hội tụ nhiệt đới.
Câu 9. Biện pháp chủ yếu trong bảo vệ rừng tự nhiên ở nước ta là
- A. khai thác theo chu kì, tăng cường trồng mới.
- B. quy định việc khai thác, khoanh nuôi, bảo vệ.
- C. trồng mới, quy định việc khai thác, khoanh nuôi.
- D. tăng cường trồng rừng, tuyên truyền người dân.
Câu 10. Khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tăng trưởng nhanh, nguyên nhân chủ yếu do
- A. thị trường tiêu thụ rộng, lao động dồi dào và giá rẻ.
- B. nguồn lao động dồi dào, trình độ đã được nâng cao.
- C. đẩy mạnh công nghiệp hóa, tăng năng suất lao động.
- D. chính sách của nhà nước, trình độ phát triển kinh tế.
Câu 11. Mạng lưới đô thị nước ta phân bố không đều chủ yếu do tác động của
- A. quy mô dân số, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển các trung tâm dịch vụ.
- B. tình hình phát triển công nghiệp, mức độ tập trung dân cư, lịch sử khai thác.
- C. trình độ phát triển kinh tế, quá trình công nghiệp hóa, phát triển ngành dịch vụ.
- D. sức hút về đầu tư, quá trình phát triển kinh tế - xã hội, chức năng của đô thị.
Câu 12. Cơ cấu sản phẩm công nghiệp của nước ta ngày càng đa dạng chủ yếu là để
- A. khai thác tốt hơn thế mạnh về khoáng sản.
- B. tận dụng tối đa nguồn vốn từ nước ngoài.
- C. phù hợp hơn với yêu cầu của thị trường.
- D. sử dụng có hiệu quả hơn nguồn lao động.
Câu 13. Tỉ lệ dân số hoạt động kinh tế tăng lên trong cơ cấu dân số của nước ta chủ yếu do
- A. kinh tế phát triển, cơ cấu dân số thay đổi, trình độ lao động nâng cao.
- B. thu hút vốn đầu tư, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao trình độ.
- C. quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa, hội nhập quốc tế sâu và rộng.
- D. quy mô dân số lớn, trình độ lao động nâng cao, đẩy mạnh hội nhập.
Câu 14. Nhân tố nào sau đây có tác động mạnh nhất đến phát triển giao thông vận tải biển nước ta hiện nay?
- A. Có nhiều tỉnh giáp biển, lượng hàng hóa vận chuyển tăng.
- B. Sản xuất trong nước phát triển, đẩy mạnh xuất, nhập khẩu.
- C. Vị trí ở gần các tuyến hàng hải quốc tế, nhiều vũng, vịnh.
- D. Vùng biển có diện tích rộng, thông với Thái Bình Dương.
Câu 15. Các đô thị ở nước ta có khả năng đẩy mạnh tăng trưởng kinh tế chủ yếu do
- A. quy mô dân số lớn, trình độ lao động cao, hạ tầng tốt, dân cư phân bố đều.
- B. hạ tầng tốt, thị trường rộng, sức hút đầu tư lớn, lao động có chất lượng cao.
- C. có sức hút đầu tư lớn, thị trường đa dạng, nhu cầu đa dạng, lịch sử lâu đời.
- D. thị trường rộng, mức sống cao, công nghiệp phát triển, tạo nhiều việc làm.
Câu 16. Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng của nước ta hiện nay tăng nhanh chủ yếu do
- A. sản xuất phát triển, nhiều trung tâm thương mại, siêu thị lớn.
- B. hàng hóa phong phú, dịch vụ bán hàng rất đa dạng.
- C. kinh tế phát triển, chất lượng cuộc sống được nâng lên.
- D. nhu cầu mua sắm, vui chơi của người dân ngày càng cao.
Câu 17. Việc đẩy mạnh sản xuất nông sản xuất khẩu ở nước ta hiện nay nhằm
- A. tăng hiệu quả kinh tế, sử dụng tốt tài nguyên, đáp ứng nhu cầu.
- B. đáp ứng nhu cầu thị trường, tăng nguồn thu, mở rộng sản xuất.
- C. đẩy mạnh sản xuất, áp dụng công nghệ mới, tăng năng suất.
- D. tạo việc làm, sử dụng hợp lí nguồn lao động, khai thác tài nguyên.
Câu 18. Vị trí nằm trong khu vực nội chí tuyến gió mùa ẩm nên nước ta có
- A. nhiệt độ cao quanh năm, cán cân bức xạ luôn dương, rừng cận xích đạo.
- B. tổng số giờ nắng nhiều, rừng lá rộng thường xanh, cân bằng ẩm dương.
- C. biên độ nhiệt độ năm cao, mưa lớn theo mùa, rừng cận nhiệt đới gió mùa.
- D. tổng bức xạ lớn, mưa phân bố đều suốt năm, thảm thực vật bốn mùa xanh tốt.
Câu 19. Giá trị GDP và tốc độ tăng trưởng GDP của nước ta tăng liên tục trong giai đoạn hiện nay chủ yếu là do
- A. sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, nguồn lao động đông, nhiều kinh nghiệm.
- B. nguồn lao động được nâng cao, cơ sở vật chất kĩ thuật phát triển, quan hệ quốc tế.
- C. nguồn tài nguyên thiên nhiên giàu có, cơ sở hạ tầng rất hiện đại, lao động đông đảo.
- D. định hướng phát triển đúng đắn của nhà nước, khai thác nhiều tài nguyên thiên nhiên.
Câu 20. Tính chất địa đới của tự nhiên Việt Nam được biểu hiện ở
- A. nhiệt độ trung bình lớn và giảm theo độ cao, gió mùa tây nam, đất phù sa.
- B. địa hình nhiều đồi núi, gió đông nam và đất xám trên phù sa cổ.
- C. có gió mùa, gió phơn, các đồng bằng hạ lưu sông và đất phèn, mặn.
- D. nhiệt độ trung bình năm trên \( 20^\circ C \), gió tín phong và đất feralit.
Câu 21. Những vấn đề chủ yếu cần giải quyết trong ngành chăn nuôi ở nước ta là
- A. đáp ứng nhu cầu thị trường, đẩy mạnh công tác thú y, thu hút lao động.
- B. tăng đầu tư vốn, thay đổi giống vật nuôi, nâng cao trình độ lao động.
- C. đảm bảo tốt cơ sở thức ăn, đẩy mạnh công tác thú y, đáp ứng thị trường.
- D. thay đổi giống vật nuôi, mở rộng thị trường, thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước.
Câu 22. Đặc điểm vị trí địa lí và lãnh thổ của nước ta thuận lợi để xây dựng hệ thống cảng biển nước sâu và phát triển kinh tế biển là
- A. lãnh thổ kéo dài, tất cả các tỉnh đều tiếp giáp với biển, gần tuyến hàng hải quốc tế.
- B. nằm trong vùng nội chí tuyến, tiếp giáp biển Đông có nhiệt độ nước biển cao quanh năm.
- C. tiếp giáp biển Đông, hệ thống sông ngòi dày đặc, gần trung tâm Đông Nam Á.
- D. bờ biển dài, nhiều vũng vịnh kín gió, nằm trên tuyến hàng hải quốc tế.
Câu 23. Giải pháp nào sau đây là chủ yếu nhằm hạn chế rủi ro trong sản xuất cây công nghiệp và góp phần sử dụng hợp lí tài nguyên ở vùng đồi núi nước ta?
- A. Tăng vốn đầu tư, trợ giá thu mua, chế biến và tiêu thụ sản phẩm cây công nghiệp cho nhân dân.
- B. Đa dạng cơ cấu cây trồng, đẩy mạnh công nghiệp chế biến, ổn định thị trường.
- C. Đẩy mạnh chế biến, đảm bảo lương thực, ổn định diện tích cây công nghiệp.
- D. Đa dạng hóa các thành phần kinh tế trong trồng và chế biến cây công nghiệp.
Câu 24. Nước ta có thành phần thực vật cận nhiệt đới chủ yếu do tác động của
- A. có mùa đông lạnh, địa hình vùng đồi núi rộng, nhiều núi cao, mưa nhiều.
- B. gió mùa Đông Bắc, nhiều lưu vực sông có diện tích rộng, núi cao đồ sộ.
- C. vị trí địa lí, địa hình, khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh.
- D. địa hình, khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh, đất đa dạng.
Câu 25. Dạng thời tiết nắng nóng, kèm theo mưa giông xuất hiện vào cuối mùa khô ở miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ là do ảnh hưởng của
- A. Tín phong bán cầu Bắc hoạt động mạnh.
- B. Tín phong bán cầu Nam hoạt động mạnh.
- C. gió mùa mùa hạ đến sớm.
- D. áp thấp nóng phía tây lấn sang.
… và còn 43 câu nữa.
Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 68 câu và xem đáp án.