Kinh tế và Pháp luật - Thị trường và các chủ thể nền kinh tế | i-quiz.vn@stop article@stop Kinh tế và Pháp luật - Thị trường và các chủ thể nền kinh tế | i-quiz.vn
🛍️
🔥 HOT iQuiz Store — Văn phòng phẩm, dụng cụ học tập giá tốt
Xem ngay →

Kinh tế và Pháp luật - Thị trường và các chủ thể nền kinh tế

Image Exam
2026-10-15 18:31:04
Tên đề thi: Kinh tế và Pháp luật - Thị trường và các chủ thể nền kinh tế
Tác giả: Gia Huy Đinh
Số lượng câu hỏi: 82
Thời gian làm bài: Không giới hạn
Số điểm tối thiểu để vượt qua đề thi:
Tổng số điểm của đề thi: 82
Số lượt thi: 15
Lệ phí thi: Miễn phí
Bảng xếp hạng
User avatar
Gia Huy Đinh
80
2026-10-15 20:08:54
User avatar
Thanh Vo
71
2026-10-15 20:20:08
i-quiz
i-quiz App
🚀 Mới ra mắt

Tạo đề thi, làm bài thi, theo dõi kết quả ngay trên điện thoại — mọi lúc mọi nơi!

Tải trên Google Play Tải trên App Store

Nội dung đề thi: Kinh tế và Pháp luật - Thị trường và các chủ thể nền kinh tế

Xem trước 25/82 câu hỏi trong đề. Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.

Câu 1. Chị P được một công ty môi giới việc làm trên Internet giới thiệu làm nhân viên bán hàng ở siêu thị X với lệ phí môi giới 300 000 đồng. Lời khuyên nào sau đây phù hợp nhất dành cho chị P?

  • A. Nhờ người quen nộp tiền giúp để tiết kiệm thời gian.
  • B. Nộp tiền ngay để không bỏ lỡ cơ hội việc làm.
  • C. Từ chối mọi hình thức tìm việc thông qua môi giới.
  • D. Kiểm tra kĩ thông tin pháp lí của công ty môi giới và xác minh với siêu thị X trước khi nộp tiền.

Câu 2. Theo nghĩa hẹp, thị trường là

  • A. nơi diễn ra hoạt động sản xuất hàng hoá.
  • B. nơi Nhà nước quyết định giá cả hàng hoá.
  • C. nơi diễn ra hoạt động trao đổi, mua bán hàng hoá.
  • D. nơi phân chia kết quả sản xuất.

Câu 3. Thị trường thừa nhận công dụng xã hội của hàng hoá và lao động đã hao phí để sản xuất ra nó thông qua việc hàng hoá có bán được hay không và bán với giá như thế nào. Đây là chức năng

  • A. điều tiết, kích thích hoặc hạn chế.
  • B. thông tin.
  • C. thừa nhận.
  • D. phân bổ nguồn lực.

Câu 4. Nội dung nào sau đây là ưu điểm của cơ chế thị trường?

  • A. Kích thích tính năng động, sáng tạo của các chủ thể kinh tế.
  • B. Không tự khắc phục được sự phân hoá sâu sắc trong xã hội.
  • C. Phát sinh những thủ đoạn cạnh tranh không lành mạnh.
  • D. Tiềm ẩn rủi ro, khủng hoảng, suy thoái.

Câu 5. Thấy giá cả hàng hoá trên thị trường có xu hướng tăng, bà Y quyết định giữ lại nhiều hàng hoá trong kho để chờ giá tăng cao hơn mới bán. Lời khuyên nào sau đây phù hợp nhất dành cho bà Y?

  • A. Nên bán hết hàng với giá thấp hơn chi phí sản xuất.
  • B. Không nên găm hàng, đầu cơ vì gây mất cân đối cung – cầu, vi phạm pháp luật và ảnh hưởng đến người tiêu dùng.
  • C. Nên tăng giá bán gấp đôi để thu lời nhanh.
  • D. Nên tích trữ thêm hàng để thu lợi nhuận tối đa.

Câu 6. Chủ thể nào sau đây đảm nhiệm vai trò cầu nối giữa các chủ thể sản xuất, tiêu dùng hàng hoá, dịch vụ trên thị trường?

  • A. Chủ thể Nhà nước.
  • B. Chủ thể trung gian.
  • C. Chủ thể sản xuất.
  • D. Chủ thể tiêu dùng.

Câu 7. Chị H có ý định mở xưởng sản xuất quần áo, làm giả sản phẩm của một số thương hiệu nổi tiếng đang được người tiêu dùng ưa chuộng. Nếu là người thân của chị H, em nên lựa chọn cách ứng xử nào sau đây?

  • A. Khuyên chị H không nên làm vì đó là hành vi vi phạm pháp luật, gây thiệt hại cho người tiêu dùng và doanh nghiệp.
  • B. Ủng hộ chị H vì hàng giả dễ bán, mang lại lợi nhuận cao.
  • C. Khuyên chị H chỉ nên bán hàng giả ở những nơi ít người kiểm tra.
  • D. Im lặng vì đó là việc kinh doanh riêng của chị H.

Câu 8. Phát biểu nào sau đây đúng về thị trường?

  • A. Thị trường là nơi diễn ra hoạt động sản xuất hàng hoá để đáp ứng nhu cầu xã hội.
  • B. Thị trường là lĩnh vực trao đổi, mua bán mà ở đó các chủ thể kinh tế tác động qua lại để xác định giá cả và số lượng hàng hoá, dịch vụ.
  • C. Chỉ có người sản xuất hàng hoá mới cần đến thị trường.
  • D. Thị trường bao giờ cũng gắn với một địa điểm cụ thể như chợ, cửa hàng, siêu thị.

Câu 9. Anh Q là chủ doanh nghiệp sản xuất đồ nội thất, luôn sử dụng nguyên liệu thân thiện với môi trường, kinh doanh có đạo đức và đóng thuế đầy đủ cho ngân sách nhà nước. Anh Q đã thực hiện tốt trách nhiệm của chủ thể nào?

  • A. Chủ thể sản xuất.
  • B. Chủ thể trung gian.
  • C. Chủ thể tiêu dùng.
  • D. Chủ thể Nhà nước.

Câu 10. Giá bán thực tế của hàng hoá trên thị trường hay giá cả hàng hoá được thoả thuận giữa người mua và người bán là

  • A. giá trị hàng hoá.
  • B. chi phí sản xuất.
  • C. giá cả thị trường.
  • D. giá trần.

Câu 11. Hệ thống các quan hệ kinh tế mang tính tự điều chỉnh tuân theo yêu cầu của các quy luật kinh tế như quy luật cạnh tranh, cung cầu, giá cả, lợi nhuận,... được gọi là

  • A. chủ thể kinh tế.
  • B. cơ chế thị trường.
  • C. giá cả thị trường.
  • D. cơ chế kế hoạch hoá.

Câu 12. Hoạt động con người sử dụng các yếu tố sản xuất để tạo ra các sản phẩm đáp ứng nhu cầu của đời sống xã hội là hoạt động

  • A. tiêu dùng.
  • B. phân phối.
  • C. sản xuất.
  • D. trao đổi.

Câu 13. Phát biểu nào sau đây đúng về vai trò của hoạt động tiêu dùng?

  • A. Tiêu dùng là cầu nối giữa sản xuất với phân phối.
  • B. Tiêu dùng không ảnh hưởng đến số lượng, chất lượng sản phẩm.
  • C. Tiêu dùng quyết định các hoạt động phân phối – trao đổi.
  • D. Tiêu dùng là mục đích, là động lực của sản xuất.

Câu 14. Căn cứ vào phạm vi của quan hệ mua bán, giao dịch, thị trường được chia thành

  • A. thị trường trong nước và thị trường quốc tế.
  • B. thị trường tư liệu sản xuất và thị trường tư liệu tiêu dùng.
  • C. thị trường lao động và thị trường khoa học – công nghệ.
  • D. thị trường lúa gạo và thị trường dầu mỏ.

Câu 15. Những người sản xuất, cung cấp hàng hoá, dịch vụ ra thị trường, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội được gọi là

  • A. chủ thể sản xuất.
  • B. chủ thể tiêu dùng.
  • C. chủ thể trung gian.
  • D. chủ thể Nhà nước.

Câu 16. Vì sao Nhà nước cần tăng cường quản lí vĩ mô nền kinh tế?

  • A. Để xoá bỏ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp.
  • B. Để thay thế hoàn toàn cơ chế thị trường.
  • C. Để quyết định giá bán của mọi hàng hoá.
  • D. Để khắc phục, hạn chế nhược điểm của cơ chế thị trường.

Câu 17. Quê hương H có nhiều trái cây nhưng chủ yếu chỉ bán ở thị trường trong nước, có loại được mùa nhưng không tiêu thụ được. Giải pháp nào sau đây phù hợp nhất giúp trái cây quê hương H tiếp cận thị trường thế giới?

  • A. Hạ giá bán thật thấp ở chợ địa phương để bán hết hàng.
  • B. Chặt bỏ cây ăn quả để chuyển sang trồng cây khác.
  • C. Chỉ bán cho thương lái với bất kì mức giá nào.
  • D. Nâng cao chất lượng đạt tiêu chuẩn xuất khẩu, xây dựng thương hiệu và quảng bá qua thương mại điện tử.

Câu 18. Công ty X quyết định thu hẹp sản xuất một số sản phẩm tiêu thụ chậm, tập trung máy móc, nguyên liệu, nhân công để thực hiện đơn hàng áo sơ mi xuất khẩu. Việc làm này của công ty X thuộc hoạt động

  • A. phân phối cho sản xuất.
  • B. trao đổi hàng hoá.
  • C. phân phối cho tiêu dùng.
  • D. tiêu dùng cho sinh hoạt.

Câu 19. Nhận được báo cáo áo sơ mi chất liệu cotton được khách hàng ưa chuộng còn áo chất liệu kate đang chững lại sức mua, Ban Giám đốc Công ty may A đã điều chỉnh kế hoạch sản xuất. Công ty đã dựa vào chức năng nào của thị trường?

  • A. Chức năng phân phối thu nhập.
  • B. Chức năng thừa nhận.
  • C. Chức năng thông tin.
  • D. Chức năng quản lí nhà nước.

Câu 20. Việc Nhà nước xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển và ban hành các chính sách kinh tế thể hiện vai trò nào của chủ thể Nhà nước?

  • A. Trực tiếp sản xuất mọi hàng hoá cho xã hội.
  • B. Làm cầu nối giữa người mua và người bán.
  • C. Tạo môi trường kinh tế vĩ mô ổn định cho phát triển kinh tế.
  • D. Thay thế hoàn toàn vai trò của các chủ thể sản xuất.

Câu 21. Chủ thể tiêu dùng có vai trò nào sau đây trong nền kinh tế?

  • A. Môi giới, kết nối người mua với người bán.
  • B. Quản lí toàn bộ nền kinh tế quốc dân.
  • C. Trực tiếp sản xuất ra hàng hoá, dịch vụ cho xã hội.
  • D. Định hướng, tạo động lực cho sản xuất phát triển.

Câu 22. Giá dưa hấu trên thị trường tăng cao, mang lại thu nhập gấp rưỡi so với trồng lúa nên nhiều người dân ở thôn S chuyển từ trồng lúa sang trồng dưa. Việc làm của người dân thôn S thể hiện chức năng nào của giá cả thị trường?

  • A. Thừa nhận công dụng xã hội của hàng hoá.
  • B. Phân bổ nguồn lực.
  • C. Là công cụ để Nhà nước quản lí kinh tế.
  • D. Phương tiện thanh toán.

Câu 23. Trong mối quan hệ giữa các hoạt động kinh tế cơ bản, hoạt động nào là gốc, có vai trò quyết định?

  • A. Trao đổi.
  • B. Tiêu dùng.
  • C. Phân phối.
  • D. Sản xuất.

Câu 24. Hoạt động đưa sản phẩm đến tay người tiêu dùng (bao gồm cả tiêu dùng cho sản xuất và tiêu dùng cho sinh hoạt) là hoạt động

  • A. sản xuất.
  • B. phân phối.
  • C. trao đổi.
  • D. tiêu dùng.

Câu 25. Trong đại dịch COVID – 19, Chính phủ ban hành các chính sách giãn nợ, miễn, giảm thuế nhằm tháo gỡ khó khăn cho hoạt động sản xuất, kinh doanh. Việc làm này thể hiện vai trò của chủ thể nào?

  • A. Chủ thể Nhà nước.
  • B. Chủ thể trung gian.
  • C. Chủ thể tiêu dùng.
  • D. Chủ thể sản xuất.

… và còn 57 câu nữa. Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 82 câu và xem đáp án.

Bình luận
Thêm bình luận của bạn
Nội dung

0 Bình luận

Xem thêm bình luận trước đó