PHẦN 1: ĐƯỜNG LỐI QUỐC PHÒNG VÀ AN NINH CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM | i-quiz.vn@stop article@stop PHẦN 1: ĐƯỜNG LỐI QUỐC PHÒNG VÀ AN NINH CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM | i-quiz.vn
🛍️
🔥 HOT iQuiz Store — Văn phòng phẩm, dụng cụ học tập giá tốt
Xem ngay →

PHẦN 1: ĐƯỜNG LỐI QUỐC PHÒNG VÀ AN NINH CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

Image Exam
2026-10-15 12:27:18
Tên đề thi: PHẦN 1: ĐƯỜNG LỐI QUỐC PHÒNG VÀ AN NINH CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
Tác giả: Đinh Công Minh
Số lượng câu hỏi: 794
Thời gian làm bài: 10:00:00
Số điểm tối thiểu để vượt qua đề thi: 0
Tổng số điểm của đề thi: 794
Số lượt thi: 1
Lệ phí thi: Miễn phí

Chú ý: Bạn phải tiến hành để làm đề thi này.

Bảng xếp hạng
i-quiz
i-quiz App
🚀 Mới ra mắt

Tạo đề thi, làm bài thi, theo dõi kết quả ngay trên điện thoại — mọi lúc mọi nơi!

Tải trên Google Play Tải trên App Store

Nội dung đề thi: PHẦN 1: ĐƯỜNG LỐI QUỐC PHÒNG VÀ AN NINH CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

Xem trước 25/794 câu hỏi trong đề. Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.

Câu 1. Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin thì chiến tranh:

  • A. Là một hiện tượng chính trị xã hội có tính lịch sử.
  • B. Là những cuộc xung đột tự phát ngẫu nhiên.
  • C. Là một hiện tượng xã hội mang tính vĩnh viễn.
  • D. Là những xung đột do những mâu thuẫn không mang tính xã hội.

Câu 2. Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin về nguồn gốc của chiến tranh:

  • A. Chiến tranh bắt nguồn từ khi xuất hiện ngay từ khi xuất hiện xã hội loài người.
  • B. Chiến tranh bắt nguồn từ khi xuất hiện chế độ tư hữu, có giai cấp và nhà nước.
  • C. Chiến tranh bắt nguồn từ sự phát triển tất yếu khách quan của loài người.
  • D. Chiến tranh bắt nguồn từ khi xuất hiện các hình thức tôn giáo.

Câu 3. Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin về bản chất của chiến tranh:

  • A. Là tiếp tục mục tiêu kinh tế bằng thủ đoạn bạo lực.
  • B. Là thủ đoạn để đạt được mục tiêu của một giai cấp.
  • C. Là tiếp tục của chính trị bằng thủ đoạn bạo lực.
  • D. Là thủ đoạn chính trị của một giai cấp.

Câu 4. Tư tưởng Hồ Chí Minh xác định thái độ đối với chiến tranh là:

  • A. Phản đối tất cả các cuộc chiến tranh.
  • B. Phản đối các cuộc chiến tranh chống áp bức, nô dịch.
  • C. Phản đối các cuộc chiến tranh sắc tộc tôn giáo.
  • D. Ủng hộ chiến tranh chính nghĩa, phản đối chiến tranh phi nghĩa.

Câu 5. Theo tư tưởng Hồ Chí Minh nhất thiết phải sử dụng bạo lực cách mạng:

  • A. Để lật đổ xã hội cũ, xây dựng xã hội mới.
  • B. Để xây dựng chế độ mới.
  • C. Để giành lấy chính quyền và bảo vệ chính quyền.
  • D. Để lật đổ chế độ cũ.

Câu 6. Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp của Hồ Chí Minh:

  • A. Ngày 22/12/1944.
  • B. Ngày 23/11/1945.
  • C. Ngày 02/09/1945.
  • D. Ngày 19/12/1946.

Câu 7. Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin về bản chất giai cấp của quân đội phụ thuộc vào:

  • A. Bản chất giai cấp, nhà nước đã tổ chức ra quân đội đó.
  • B. Bản chất của các giai cấp và của nhà nước đã tổ chức ra quân đội đó.
  • C. Bản chất của giai cấp công nông và của nhà nước đã tổ chức ra quân đội đó.
  • D. Tất cả đều đúng.

Câu 8. Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định sự ra đời của Quân đội nhân dân Việt Nam là:

  • A. Là một tất yếu có tính quy luật trong đấu tranh giai cấp, đấu tranh dân tộc ở Việt Nam.
  • B. Là một hiện tượng ngẫu nhiên trong quá trình đấu tranh cách mạng của dân tộc Việt Nam.
  • C. Là một sự kế thừa trong lịch sử chống giặc ngoại xâm.
  • D. Là một hiện tượng tự phát do đòi hỏi của chiến tranh cách mạng.

Câu 9. Theo tư tưởng Hồ Chí Minh, quân đội nhân dân Việt Nam:

  • A. Mang bản chất của giai cấp nông dân.
  • B. Mang bản chất giai cấp công – nông.
  • C. Mang bản chất của giai cấp công nhân.
  • D. Mang bản chất nhân dân lao động Việt Nam.

Câu 10. Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định Quân đội nhân dân Việt Nam có nhiệm vụ:

  • A. Xây dựng quân đội ngày càng hùng mạnh và sẵn sàng chiến đấu.
  • B. Xây dựng quân đội ngày càng hùng hậu và sẵn sàng chiến đấu.
  • C. Xây dựng quân đội ngày càng đông đảo và sẵn sàng chiến đấu.
  • D. Xây dựng quân đội có chất lượng cao và sẵn sàng chiến đấu.

Câu 11. Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định một trong hai nhiệm vụ chính của quân đội ta là:

  • A. Tiến hành phổ biến chính sách của Đảng, Nhà nước cho nhân dân.
  • B. Giúp nhân dân cải thiện đời sống vật chất tinh thần.
  • C. Thiết thực tham gia lao động sản xuất, góp phần xây dựng chủ nghĩa xã hội.
  • D. Làm nòng cốt phát triển kinh tế tại nơi đóng quân.

Câu 12. Theo tư tưởng Hồ Chí Minh, Quân đội nhân dân Việt Nam có những chức năng:

  • A. Chiến đấu và sẵn sàng chiến đấu.
  • B. Chiến đấu, lao động sản xuất.
  • C. Chiến đấu, công tác, lao động sản xuất.
  • D. Chiến đấu tham gia giữ gìn hòa bình khu vực.

Câu 13. Theo tư tưởng Hồ Chí Minh, mục tiêu bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa là:

  • A. Sự nghiệp đổi mới.
  • B. Sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa.
  • C. Bản sắc văn hóa dân tộc.
  • D. Độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.

Câu 14. Tư tưởng Hồ Chí Minh về sức mạnh bảo vệ Tổ quốc:

  • A. Là sức mạnh của cả dân tộc, kết hợp với sức mạnh của nền quốc phòng toàn dân.
  • B. Là sức mạnh tổng hợp của cả dân tộc, cả nước kết hợp với sức mạnh thời đại.
  • C. Là sức mạnh của toàn dân, lấy lực lượng vũ trang làm nòng cốt.
  • D. Là sức mạnh của lực lượng vũ trang nhân dân, sức mạnh quốc phòng toàn dân.

Câu 15. Vai trò lãnh đạo sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa thuộc về:

  • A. Các đoàn thể, các tổ chức chính trị xã hội.
  • B. Lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam.
  • C. Đảng Cộng sản Việt Nam.
  • D. Toàn bộ hệ thống chính trị ở Việt.

Câu 16. Đặc trưng cơ bản để nhận diện chiến tranh theo quan điểm chủ nghĩa Mác- lênin là:

  • A. Đấu tranh thương mại.
  • B. Đấu tranh kinh tế.
  • C. Đấu tranh vũ trang.
  • D. Đấu tranh chính trị.

Câu 17. Đảng ta khẳng định vị trí của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân:

  • A. Xây dựng kinh tế là chủ yếu, quốc phòng, an ninh là thứ yếu.
  • B. Chỉ coi trọng quốc phòng, an ninh khi đất nước có chiến tranh.
  • C. Luôn luôn coi trọng quốc phòng, an ninh, coi đó là nhiệm vụ chiến lược gắn bó chặt chẽ.
  • D. Luôn luôn coi trọng quốc phòng, an ninh, coi đó là nền tảng để xây dựng đất nước.

Câu 18. Đặc trưng đầu tiên của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân:

  • A. Mang tính chất tự vệ do giai cấp công nhân tiến hành.
  • B. Chỉ có mục đích duy nhất là tự vệ chính đáng.
  • C. Vững mạnh toàn diện để tự vệ chính đáng.
  • D. Được xây dựng hiện đại có sức mạnh tổng hợp.

Câu 19. Đặc trưng mang tính truyền thống của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân:

  • A. Nền quốc phòng, an ninh vì dân, của dân và toàn thể nhân dân tiến hành.
  • B. Nền quốc phòng, an ninh mang tính giai cấp, dân tộc sâu sắc.
  • C. Nền quốc phòng, an ninh bảo vệ quyền lợi của dân.
  • D. Nền quốc phòng, an ninh do nhân dân xây dựng, mang tính chất nhân dân sâu sắc.

Câu 20. Sức mạnh của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân bao gồm:

  • A. Sức mạnh do các yếu tố chính trị, văn hóa, khoa học.
  • B. Sức mạnh quốc phòng, an ninh hiện đại.
  • C. Sức mạnh của quân đội nhân dân, công an nhân dân.
  • D. Có sức mạnh tổng hợp do nhiều yếu tố tạo thành.

Câu 21. Mục đích xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là:

  • A. Tạo sức mạnh tổng hợp và tạo thế chủ động cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
  • B. Tạo ra sức mạnh quân sự để ngăn chặn nguy cơ chiến tranh.
  • C. Tạo ra tiềm lực kinh tế để phòng thủ đất nước.
  • D. Tạo ra môi trường hòa bình để phát triển đất nước theo định hướng XHCN.

Câu 22. Nhiệm vụ xây dựng nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân là:

  • A. Xây dựng các cấp chính quyền ở cơ sở và lực lượng dân quân tự vệ vững mạnh.
  • B. Xây dựng lực lượng quốc phòng, an ninh đáp ứng yêu cầu bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam XHCN.
  • C. Xây dựng lực lượng công an, quân đội vững mạnh.
  • D. Xây dựng tiềm lực quân sự, an ninh vững mạnh.

Câu 23. Hai nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Việt Nam hiện nay là:

  • A. Xây dựng và phát triển kinh tế xã hội ngày càng vững mạnh.
  • B. Xây dựng đất nước và phát triển kinh tế.
  • C. Xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.
  • D. Xây dựng và phát triển kinh tế, quốc phòng an ninh nhân dân.

Câu 24. Lực lượng của nền Quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân bao gồm:

  • A. Lực lượng toàn dân, lực lượng vũ trang nhân dân.
  • B. Lực lượng quân đội nhân dân và công an nhân dân.
  • C. Lực lượng toàn dân và dân quân tự vệ.
  • D. Lực lượng dự bị động viên và dân quân tự vệ.

Câu 25. Tiềm lực quốc phòng – an ninh là:

  • A. Khả năng về của cải vật chất có thể huy động để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.
  • B. Khả năng về nhân lực, vật lực, tài chính có thể huy động để thực hiện nhiệm vụ QP-AN.
  • C. Khả năng về tài chính có thể huy động phục vụ cho nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.
  • D. Khả năng về phương tiện kỹ thuật có thể huy động thực hiện nhiệm vụ quốc phòng an ninh.

… và còn 769 câu nữa. Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 794 câu và xem đáp án.

Bình luận
Thêm bình luận của bạn
Nội dung

0 Bình luận

Xem thêm bình luận trước đó