Nội dung đề thi: Địa lí 11 - Đề cương ôn tập (Bài 1, 2, 4)
Xem trước 25/61 câu hỏi trong đề.
Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.
Câu 1. Một trong những tiêu chí dùng để phân chia nhóm các nước phát triển và đang phát triển là
- A. cơ cấu kinh tế.
- B. quy mô dân số.
- C. quy mô diện tích.
- D. nguồn tài nguyên.
Câu 2. Thước đo phản ánh sự phát triển của con người là
- A. HDI.
- B. GNI.
- C. GDP.
- D. GNP.
Câu 3. Trong cơ cấu GDP của các nước phát triển, khu vực kinh tế chiếm tỉ trọng cao nhất là
- A. dịch vụ.
- B. công nghiệp.
- C. nông nghiệp.
- D. lâm nghiệp.
Câu 4. Dựa vào các tiêu chí chủ yếu nào sau đây để phân chia thế giới thành các nhóm nước?
- A. GNI/ người, cơ cấu ngành kinh tế và chỉ số phát triển con người.
- B. GDP/ người, đầu tư ra nước ngoài và chỉ số phát triển con người.
- C. GNI, cơ cấu ngành kinh tế và trình độ dân trí, tuổi thọ trung bình.
- D. GDP/ người, chỉ số phát triển con người và cơ cấu ngành kinh tế.
Câu 5. Để đánh giá, so sánh trình độ phát triển kinh tế và mức sống dân cư giữa các quốc gia. Ngân hàng Thế giới đã phân chia các nhóm nước dựa vào
- A. Cơ cấu kinh tế theo ngành.
- B. Chỉ số phát triển con người (HDI)
- C. Cơ cấu kinh tế theo thành phần.
- D. Tổng thu nhập quốc gia bình quân đầu người (GNI/người)
Câu 6. Để phản ánh sức khoẻ, giáo dục và thu nhập của con người giữa các quốc gia. Liên Hợp quốc đã phân chia các nhóm nước dựa vào
- A. Cơ cấu kinh tế theo ngành.
- B. Chỉ số phát triển con người (HDI)
- C. Cơ cấu kinh tế theo thành phần.
- D. Tổng thu nhập quốc gia bình quân đầu người (GNI/người)
Câu 7. Ở các nước đang phát triển, chỉ số HDI còn thấp chủ yếu do
- A. chất lượng lao động thấp và tăng chậm, nghèo tài nguyên.
- B. quy mô GDP nhỏ và mức tăng chậm, vị trí địa lí bất lợi.
- C. tình hình chính trị và xã hội thiếu ổn định, thiếu lao động.
- D. y tế và giáo dục chậm phát triển, năng suất lao động thấp.
Câu 8. Ở các nước phát triển hiện nay chú trọng vào các lĩnh vực kinh tế tri thức cao chủ yếu do
- A. lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ lớn, hạ tầng tốt.
- B. cơ sở hạ tầng tốt, giàu tài nguyên, lao động có kĩ thuật.
- C. giàu nguyên liệu, giao thông hiện đại, nguồn vốn lớn.
- D. lao động kĩ thuật cao, vốn đầu tư lớn, hạ tầng hiện đại
Câu 9. Tổng thu nhập quốc gia bình quân đầu người (GNI/người) phản ánh trình độ
- A. sức khoẻ, giáo dục và thu nhập của con người.
- B. phát triển kinh tế và chất lượng cuộc sống dân cư.
- C. dân trí, học vấn và chất lượng cuộc sống của dân cư.
- D. phân công lao động và phát triển lực lượng sản xuất.
Câu 10. Cơ cấu kinh tế theo ngành không phản ánh trình độ
- A. phân công lao động xã hội.
- B. phát triển khoa học – công nghệ.
- C. phát triển của lực lượng sản xuất.
- D. tổ chức sản xuất theo lãnh thổ.
Câu 11. HDI là một trong những chỉ tiêu đánh giá
- A. cơ sở vật chất kỹ thuật của ngành y.
- B. trình độ phát triển của một quốc gia.
- C. khả năng tăng học vấn của dân cư.
- D. tính đa dạng và đặc sắc của văn hóa.
Câu 12. Chỉ số phát triển con người (HDI) phản ánh trình độ
- A. sức khoẻ, giáo dục và thu nhập của con người.
- B. phát triển kinh tế và chất lượng cuộc sống dân cư.
- C. dân trí, học vấn và chất lượng cuộc sống của dân cư.
- D. phân công lao động và phát triển lực lượng sản xuất.
Câu 13. Các nước đang phát triển có đặc điểm nào sau đây?
- A. Thu nhập bình quân theo đầu người cao.
- B. Chỉ số phát triển con người ở mức cao.
- C. Tuổi thọ trung bình của dân cư còn thấp.
- D. Tỉ trọng ngành dịch vụ rất cao trong cơ cấu GDP.
Câu 14. Phương diện nào dưới đây không được phản ánh trong HDI?
- A. Sức khỏe.
- B. Mức độ đô thị hóa.
- C. Học vấn.
- D. Thu nhập.
Câu 15. Ý nào sau đây không phải là biểu hiện về trình độ phát triển kinh tế - xã hội của các nước phát triển?
- A. Đầu tư ra nước ngoài nhiều.
- B. Dân số đông và tăng nhanh.
- C. GDP bình quân đầu người cao.
- D. Chỉ số phát triển con người ở mức cao.
Câu 16. Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu tạo nên sự tương phản về trình độ phát triển kinh tế - xã hội giữa nhóm nước phát triển và đang phát triển?
- A. Quy mô dân số và cơ cấu dân số.
- B. Vị trí địa lí và tài nguyên thiên nhiên.
- C. Điều kiện tự nhiên và nguồn khoáng sản.
- D. Trình độ khoa học kỹ thuật và công nghệ.
Câu 17. Nhóm nước phát triển, người dân có tuổi thọ trung bình cao, nguyên nhân chủ yếu là do
- A. nguồn gốc gen di truyền.
- B. chất lượng cuộc sống cao.
- C. môi trường sống thích hợp.
- D. làm việc và nghỉ ngơi hợp lí.
Câu 18. Về mặt xã hội, các nước phát triển có đặc điểm chung nào sau đây?
- A. Toàn bộ người dân đều biết chữ.
- B. Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên thấp.
- C. Không có tình trạng lao động thất nghiệp.
- D. Không có tình trạng phân hóa giàu nghèo.
Câu 19. Sự thay đổi trong cơ cấu các ngành công nghiệp của nhóm nước phát triển là do yêu cầu
- A. tạo ra một khối lượng lớn các sản phẩm công nghiệp.
- B. tạo ra những sản phẩm công nghiệp có chất lượng tốt.
- C. tiết kiệm năng lượng, nguyên liệu và hạn chế ô nhiễm.
- D. cạnh tranh với sản phẩm của các nước đang phát triển.
Câu 20. Ở các nước phát triển, nông nghiệp là loại hình sản xuất mang đặc điểm
- A. sử dụng ít lao động nhưng có tỉ lệ đóng góp vào GDP cao.
- B. sử dụng nhiều lao động và có tỉ lệ đóng góp vào GDP cao.
- C. sử dụng ít lao động và có tỉ lệ đóng góp vào GDP nhỏ.
- D. sử dụng nhiều lao động nhưng có tỉ đóng góp vào GDP nhỏ.
Câu 21. Các nước đang phát triển có lợi thế nào về mặt xã hội?
- A. Văn hóa đa dạng, tạo sức hút du lịch.
- B. Dân số trẻ, nguồn lao động dồi dào.
- C. Cơ sở hạ tầng hoàn thiện và hiện đại.
- D. Chất lượng và năng suất lao động cao.
Câu 22. Giải pháp quan trọng nhất để thúc đẩy công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở các nước đang phát triển hiện nay là
- A. tăng cường lực lượng lao động.
- B. thu hút đầu tư nước ngoài.
- C. hiện đại hóa cơ sở hạ tầng.
- D. tập trung khai thác tài nguyên.
Câu 23. Toàn cầu hóa là quá trình
- A. liên kết các quốc gia trên thế giới về nhiều mặt.
- B. mở rộng thị trường của các nước đang phát triển.
- C. hợp tác quốc tế về phân công lao động sản xuất.
- D. tăng cường hợp tác để thu hút đầu tư nước ngoài.
Câu 24. Biểu hiện của khu vực hóa kinh tế là
- A. các tiêu chuẩn toàn cầu được áp dụng trong sản xuất.
- B. hình thành và phát triển các tổ chức kinh tế toàn cầu.
- C. gia tăng số lượng của các tổ chức khu vực trên thế giới.
- D. gia tăng sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các nước trên thế giới
Câu 25. Tổ chức nào sau đây tham gia và chi phối trên 95% hoạt động thương mại toàn cầu?
- A. Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF).
- B. Tổ chức Thương mại thế giới (WTO).
- C. Ngân hàng thế giới (WBG).
- D. Thị trường chung Nam Mỹ (MERCOSUR).
… và còn 36 câu nữa.
Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 61 câu và xem đáp án.