THI KIỂM TRA KHO QUỸ - HOÀNG THỌ | i-quiz.vn@stop article@stop THI KIỂM TRA KHO QUỸ - HOÀNG THỌ | i-quiz.vn
🛍️
🔥 HOT iQuiz Store — Văn phòng phẩm, dụng cụ học tập giá tốt
Xem ngay →

THI KIỂM TRA KHO QUỸ - HOÀNG THỌ

Image Exam
2026-10-15 10:52:46
Tên đề thi: THI KIỂM TRA KHO QUỸ - HOÀNG THỌ
Tác giả: hoàng thọ
Số lượng câu hỏi: 250
Thời gian làm bài: 02:00:00
Số điểm tối thiểu để vượt qua đề thi: 240
Tổng số điểm của đề thi: 250
Số lượt thi: 2
Lệ phí thi: Miễn phí
Bảng xếp hạng
User avatar
hoàng thọ
17
2026-10-15 10:56:56
i-quiz
i-quiz App
🚀 Mới ra mắt

Tạo đề thi, làm bài thi, theo dõi kết quả ngay trên điện thoại — mọi lúc mọi nơi!

Tải trên Google Play Tải trên App Store

Nội dung đề thi: THI KIỂM TRA KHO QUỸ - HOÀNG THỌ

Xem trước 25/250 câu hỏi trong đề. Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.

Câu 1. Khi giao dịch tiền mặt với khách hàng nếu phát hiện tiền nghi giả, Thủ quỹ/Giao dịch viên sẽ thực hiện công việc nào sau đây?

  • A. Tạm thu giữ tiền nghi giả.
  • B. Thu giữ tiền nghi giả và bấm lỗ, đóng dấu như đối với tiền giả.
  • C. Lập biên bản về việc tạm thu giữ tiền nghi giả; thu giữ tiền nghi giả và bấm lỗ như tiền giả.
  • D. Lập biên bản về việc tạm thu giữ tiền nghi giả và tạm thu giữ tiền nghi giả.

Câu 2. Khi giao dịch tiền mặt với khách hàng nếu phát hiện tiền giả, Thủ quỹ/Giao dịch viên sẽ thực hiện công việc nào sau đây:

  • A. Lập biên bản; thu giữ, đóng dấu lên 2 mặt của tờ tiền giả và bấm 4 lỗ trên tờ tiền giả.
  • B. Thu giữ, bấm 2 lỗ trên tờ tiền giả, đóng dấu tiền giả lên một mặt của tờ tiền.
  • C. Tạm thu giữ tờ tiền giả.
  • D. Lập biên bản về việc thu giữ tiền giả và tạm thu giữ tờ tiền giả.

Câu 3. Thủ quỹ khi thu tiền của khách hàng phát hiện tiền giả loại mới, sẽ thực hiện công việc nào sau đây:

  • A. Lập biên bản về việc thu giữ tiền giả; thu giữ tiền giả loại mới, đóng dấu và bấm lỗ như tiền giả.
  • B. Tạm thu giữ tiền giả loại mới, đóng dấu lên một mặt tờ tiền.
  • C. Lập biên bản về việc thu giữ tiền giả; thu giữ tiền giả loại mới.
  • D. Lập biên bản về việc thu giữ tiền nghi giả; tạm thu giữ tiền giả loại mới và đóng dấu lên 2 mặt tờ tiền.

Câu 4. Phòng giao dịch NHCSXH nộp tiền giả về Chi nhánh NHCSXH cấp tỉnh theo thời gian nào sau đây:

  • A. Ngay trong ngày làm việc thu giữ tiền giả.
  • B. Định kỳ hàng tháng.
  • C. Trong thời gian 2 ngày làm việc, kể từ ngày thu giữ tiền giả.
  • D. Trong thời gian 2 ngày, kể từ ngày thu giữ tiền giả.

Câu 5. Phòng giao dịch NHCSXH trực thuộc hoặc NHCSXH cấp tỉnh giao nộp tiền giả loại mới về Ngân hàng Nhà nước chi nhánh trên địa bàn theo thời gian nào sau đây:

  • A. Ngay trong ngày làm việc phát hiện tiền giả loại mới.
  • B. 01 lần/tháng vào ngày giao dịch cuối cùng của tháng.
  • C. Trong 2 ngày làm việc, kể từ ngày thu giữ.
  • D. Trong 5 ngày làm việc, kể từ ngày thu giữ.

Câu 6. Phòng giao dịch NHCSXH (hoặc Chi nhánh NHCSXH cấp tỉnh) giao nộp tiền nghi giả về Ngân hàng Nhà nước chi nhánh trên địa bàn theo thời gian nào sau đây:

  • A. Ngay trong ngày làm việc.
  • B. Mỗi tháng 01 lần vào ngày 5 hàng tháng.
  • C. Trong thời gian 2 ngày làm việc kể từ ngày thu giữ.
  • D. Trong thời gian 5 ngày làm việc kể từ ngày thu giữ.

Câu 7. Ai là người ký biên bản thu giữ tiền giả, tạm thu giữ tiền nghi giả tại Điểm giao dịch xã?

  • A. Giao dịch viên.
  • B. Tổ trưởng tổ giao dịch xã.
  • C. Giao dịch viên chính.
  • D. Kiểm soát viên.

Câu 8. Theo quy định về đóng gói tiền mặt là tiền giấy, một bao tiền cùng mệnh giá gồm bao nhiêu bó tiền?

  • A. 5 bó.
  • B. 10 bó.
  • C. 15 bó.
  • D. 20 bó.

Câu 9. Khi niêm phong bó tiền cần đảm bảo các yếu tố nào sau đây:

  • A. Giấy niêm phong mỏng, màu trắng, mực in màu đen; Nội dung trên giấy niêm phong đầy đủ theo quy định; Giấy niêm phong phải dán trên tờ giấy lót; Mỗi dây buộc thắt nút hai đầu.
  • B. Giấy niêm phong mỏng, mực in màu đen; Nội dung trên giấy niêm phong đầy đủ theo quy định; Giấy niêm phong phải dán trên tờ giấy lót; Mỗi dây buộc thắt nút hai đầu.
  • C. Giấy niêm phong mỏng, mực in màu đen; Nội dung trên giấy niêm phong đầy đủ theo quy định; Giấy niêm phong phải dán trực tiếp lên bó tiền; Mỗi dây buộc thắt nút hai đầu.
  • D. Giấy niêm phong mỏng, màu trắng; Nội dung trên giấy niêm phong đầy đủ theo quy định; Giấy niêm phong phải dán trực tiếp lên bó tiền; Mỗi dây buộc thắt nút hai đầu.

Câu 10. Nội dung nào sau đây KHÔNG thuộc trách nhiệm của kiểm soát viên:

  • A. Mở và khóa sổ hàng ngày.
  • B. Kiểm tra lại tính hợp lệ, hợp pháp của các chứng từ kế toán, kiểm tra tính chính xác của các bút toán do kế toán viên và các bộ phận nghiệp vụ thực hiện trong ngày.
  • C. Kiểm tra kiểm soát và phê duyệt các giao dịch trong phạm vi trách nhiệm được phân công.
  • D. Kiểm tra, đối chiếu, đảm bảo tính khớp đúng nội dung giao dịch trên liệt kê giao dịch phát sinh với chứng từ kế toán của các giao dịch do mình kiểm soát trong ngày.

Câu 11. Nội dung nào sau đây không thuộc trách nhiệm của giao dịch viên:

  • A. Đối chiếu, đảm bảo khớp đúng nội dung giao dịch của chứng từ với Liệt kê giao dịch phát sinh, tài khoản sổ cái, sao kê chi tiết tài khoản do giao dịch viên nhập vào hệ thống trong ngày.
  • B. Tập hợp, kiểm tra và giao đầy đủ chứng từ, báo cáo cho kế toán tổng hợp.
  • C. Hậu kiểm toàn bộ các chứng từ do cán bộ tín dụng thực hiện.
  • D. Kiểm tra, kiểm soát Cân đối tài khoản kế toán và các báo cáo kế toán.

Câu 12. Khách hàng nộp tiền mặt theo túi niêm phong vào NHCSXH phải có đủ điều kiện nào sau đây:

  • A. Có tín nhiệm về giao dịch với NHCSXH; Có tài khoản tiền gửi tại NHCSXH; Có hợp đồng với NHCSXH về việc thu nhận tiền mặt qua túi niêm phong.
  • B. Có tài khoản tiền gửi tại NHCSXH; Có hợp đồng với NHCSXH về việc thu nhận tiền mặt qua túi niêm phong.
  • C. Có tín nhiệm về giao dịch tiền mặt với NHCSXH; Có tài khoản tiền gửi tại NHCSXH; Có hợp đồng với NHCSXH về việc thu nhận tiền mặt qua túi niêm phong.
  • D. Có giao dịch tiền mặt với NHCSXH; Có tài khoản tiền gửi tại NHCSXH; Có hợp đồng với NHCSXH về việc thu nhận tiền mặt qua túi niêm phong.

Câu 13. Nội dung nào sau đây không thuộc trách nhiệm của kế toán tổng hợp:

  • A. Tập hợp, kiểm tra, đảm bảo đầy đủ số lượng chứng từ của các nghiệp vụ kinh tế, tài chính được hạch toán trong ngày.
  • B. Kiểm tra lại tính hợp lệ, hợp pháp của các chứng từ kế toán, kiểm tra tính chính xác của các bút toán do kế toán viên và các bộ phận nghiệp vụ thực hiện trong ngày.
  • C. Nếu phát hiện có sai sót trên các chứng từ kế toán thì chuyển trả chứng từ, tài liệu cho giao dịch viên.
  • D. Đảm bảo tính chính xác, đầy đủ giữa chứng từ giấy và các bút toán được nhập trên hệ thống và tài khoản sổ cái.

Câu 14. Việc điều chuyển tiền mặt giữa Hội sở tỉnh và Phòng giao dịch và ngược lại thì phải đảm bảo nguyên tắc nào sau đây:

  • A. Kiểm đếm theo tờ (miếng); đối tượng thực hiện giao nhận là thủ quỹ hoặc người được Giám đốc chỉ định.
  • B. Kiểm đếm theo bó (túi), bao (thùng); đối tượng thực hiện giao nhận là thủ quỹ hoặc người được Trưởng phòng Kế toán/Trưởng kế toán chỉ định.
  • C. Kiểm đếm theo bó (túi), bao (thùng) với tiền còn nguyên niêm phong của Ngân hàng Nhà nước, kiểm đếm theo tờ đối với các loại tiền đã qua lưu thông; đối tượng thực hiện giao nhận là thủ quỹ.
  • D. Kiểm đếm theo bó (túi), bao (thùng) với tiền còn nguyên niêm phong của Ngân hàng Nhà nước, kiểm đếm theo tờ đối với các loại tiền đã qua lưu thông; đối tượng thực hiện giao nhận là thủ quỹ hoặc giao dịch viên.

Câu 15. Đối với đơn vị đã có kho tiền, trong giờ nghỉ trưa, tiền mặt và giấy tờ có giá tại quầy giao dịch được bảo quản như thế nào?

  • A. Để trong két sắt tại quầy giao dịch.
  • B. Để trong hòm, két rồi cho vào trong kho đệm.
  • C. Để trong két sắt ở trong kho tiền.
  • D. Để trong két sắt của giao dịch viên.

Câu 16. Trách nhiệm của Trưởng phòng kế toán/Trưởng kế toán khi tham gia quản lý tiền mặt, ngoại tệ, giấy tờ có giá và kho tiền là gì?

  • A. Trang bị phương tiện, thiết bị đảm bảo an toàn kho quỹ theo.
  • B. Thực hiện việc xuất – nhập tiền mặt, ngoại tệ, giấy tờ có giá chính xác, kịp thời, đầy đủ.
  • C. Quản lý, giám sát việc xuất, nhập và bảo quản tài sản trong kho tiền.
  • D. Tổ chức quản lý, đảm bảo an toàn, bí mật tiền mặt, ngoại tệ, giấy tờ có giá và hoạt động của kho tiền.

Câu 17. Trách nhiệm của Giám đốc khi tham gia quản lý tiền mặt, ngoại tệ, giấy tờ có giá và kho tiền là gì?

  • A. Hướng dẫn, kiểm tra việc mở và ghi chép sổ sách của thủ quỹ, thủ kho tiền.
  • B. Quản lý, giữ chìa khóa một ổ khóa lớp cánh trong cửa kho tiền.
  • C. Quản lý, giám sát việc xuất, nhập và bảo quản tài sản trong kho tiền.
  • D. Tổ chức quản lý, đảm bảo an toàn, bí mật tiền mặt, ngoại tệ, giấy tờ có giá và hoạt động của kho tiền.

Câu 18. Trách nhiệm của Thủ kho tiền (Thủ quỹ kiêm thủ kho) khi tham gia quản lý tiền mặt, ngoại tệ, giấy tờ có giá và kho tiền là gì?

  • A. Quản lý, giữ chìa khóa một ổ khóa lớp cánh ngoài cửa kho tiền.
  • B. Thực hiện việc xuất – nhập tiền mặt, ngoại tệ, giấy tờ có giá chính xác, kịp thời, đầy đủ.
  • C. Quản lý, giám sát việc xuất, nhập và bảo quản tài sản trong kho tiền.
  • D. Tổ chức hạch toán tiền mặt, ngoại tệ, giấy tờ có giá.

Câu 19. Từng thành viên giữ chìa khóa cửa kho tiền phải bảo quản an toàn chìa khóa sử dụng hàng ngày ở đâu?

  • A. Tại nhà riêng của thành viên đó để đảm bảo bí mật.
  • B. Trong két sắt riêng đặt tại nơi làm việc trong trụ sở cơ quan.
  • C. Gửi tập trung tại tủ hồ sơ của Trưởng phòng Kế toán Ngân quỹ.
  • D. Trong túi xách cá nhân và luôn mang theo bên người.

Câu 20. Chìa khoá dự phòng cửa kho tiền của từng thành viên được bảo quản như thế nào?

  • A. Niêm phong để trong tủ tài liệu tại cơ quan có khóa chắc chắn.
  • B. Niêm phong và để trong kho tiền.
  • C. Để trong két sắt riêng tại nơi làm việc.
  • D. Niêm phong và gửi ở kho tiền Ngân hàng Nhà nước, Tổ chức tín dụng hoặc Kho bạc Nhà nước trên địa bàn.

Câu 21. Trường hợp nào sau đây, KHÔNG được mở hộp chìa khóa dự phòng cửa kho tiền:

  • A. Mất chìa khóa đang dùng hàng ngày.
  • B. Thay đổi người quản lý, giữ chìa khóa.
  • C. Thay mới các ổ khóa.
  • D. Theo yêu cầu của các Tổ chức tín dụng hoặc Kho bạc Nhà nước trên địa bàn.

Câu 22. Hộp chìa khoá dự phòng cửa kho tiền bảo quản chìa của mấy ổ khoá?

  • A. Một ổ khóa.
  • B. Hai ổ khóa.
  • C. Ba ổ khóa.
  • D. Bốn ổ khóa.

Câu 23. Các thành viên giữ kho mở cửa kho tiền theo thứ tự nào sau đây:

  • A. Trưởng phòng Kế toán - Ngân quỹ/Trưởng kế toán, Giám đốc, Thủ kho tiền.
  • B. Giám đốc, Trưởng phòng Kế toán - Ngân quỹ/Trưởng kế toán, Thủ kho tiền.
  • C. Giám đốc, Thủ kho tiền, Trưởng phòng Kế toán - Ngân quỹ/Trưởng kế toán.
  • D. Thủ kho tiền, Trưởng phòng Kế toán - Ngân quỹ/Trưởng kế toán, Giám đốc.

Câu 24. Các thành viên Ban quản lý kho tiền đóng cửa kho tiền theo thứ tự nào sau đây:

  • A. Trưởng phòng Kế toán - Ngân quỹ/Trưởng kế toán, Giám đốc, Thủ kho tiền.
  • B. Giám đốc, Trưởng phòng Kế toán - Ngân quỹ/Trưởng kế toán, Thủ kho tiền.
  • C. Giám đốc, Thủ kho tiền, Trưởng phòng Kế toán - Ngân quỹ/Trưởng kế toán.
  • D. Thủ kho tiền, Trưởng phòng Kế toán - Ngân quỹ/Trưởng kế toán, Giám đốc.

Câu 25. Ai là người chịu trách nhiệm kiểm tra lại các thiết bị an toàn trong kho tiền cuối ngày?

  • A. Trưởng phòng Kế toán - Ngân quỹ/Trưởng kế toán.
  • B. Thủ kho tiền.
  • C. Giám đốc.
  • D. Giám đốc, Trưởng phòng Kế toán - Ngân quỹ/Trưởng kế toán, Thủ kho tiền.

… và còn 225 câu nữa. Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 250 câu và xem đáp án.

Bình luận
Thêm bình luận của bạn
Nội dung

0 Bình luận

Xem thêm bình luận trước đó