Kinh tế vi mô - Trắc nghiê | i-quiz.vn@stop article@stop Kinh tế vi mô - Trắc nghiê | i-quiz.vn
🛍️
🔥 HOT iQuiz Store — Văn phòng phẩm, dụng cụ học tập giá tốt
Xem ngay →

Kinh tế vi mô - Trắc nghiê

Image Exam
2026-10-15 08:21:09
Tên đề thi: Kinh tế vi mô - Trắc nghiê
Tác giả: Quỳnh Lưu
Số lượng câu hỏi: 212
Thời gian làm bài: 07:00:00
Số điểm tối thiểu để vượt qua đề thi: 0
Tổng số điểm của đề thi: 212
Số lượt thi: 8
Lệ phí thi: Miễn phí

Chú ý: Bạn phải tiến hành để làm đề thi này.

Bảng xếp hạng
i-quiz
i-quiz App
🚀 Mới ra mắt

Tạo đề thi, làm bài thi, theo dõi kết quả ngay trên điện thoại — mọi lúc mọi nơi!

Tải trên Google Play Tải trên App Store

Nội dung đề thi: Kinh tế vi mô - Trắc nghiê

Xem trước 25/212 câu hỏi trong đề. Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.

Câu 1. Lợi ích cận biên mà Colin nhận được từ việc ăn miếng pizza thứ tư là

  • A. tổng lợi ích từ việc ăn bốn miếng pizza trừ đi tổng lợi ích từ việc ăn ba miếng pizza.
  • B. bằng với tổng lợi ích từ việc ăn bốn miếng pizza.
  • C. nhỏ hơn chi phí cận biên của việc ăn miếng pizza thứ tư vì anh ấy đã chọn ăn miếng đó.
  • D. tổng lợi ích từ việc ăn năm miếng pizza trừ đi tổng lợi ích từ việc ăn bốn miếng pizza.

Câu 2. Sự cần thiết của lựa chọn trong sản xuất và trong phân phối nảy sinh vì:

  • A. Thất nghiệp
  • B. Suy giảm trong năng suất
  • C. Nguồn lực có hạn
  • D. Kế hoạch hóa tập trung từ một trung tâm

Câu 3. Chi phí cơ hội đo lường:

  • A. Những cơ hội khác nhau trong việc làm
  • B. Lượng tiền phải bỏ ra để mua một hàng hóa
  • C. Lượng hàng hóa khác bị bỏ qua đề có được một lượng hàng hóa cho trước
  • D. Những cách thức lựa chọn khác nhau của một kết quả sản xuất

Câu 4. Đường giới hạn khả năng sản xuất thông thường là một đường cong có mặt lồi hướng ra ngoài và nó thể hiện được các ý tưởng kinh tế

  • A. Nguồn lực xã hội là khan hiếm
  • B. Chi phí cơ hội để sản xuất một sản phẩm có xu hướng tăng dần
  • C. Năng suất cận biên của các yếu tố sản xuất có xu hướng giảm dần
  • D. Cả 3 ý kiến trên đều đúng.

Câu 5. Kinh tế học nghiên cứu làm thế nào để:

  • A. Các nguồn lực khan hiếm được sử dụng để thoa mãn những nhu cầu vô hạn
  • B. Chúng ta lựa chọn được việc sử dụng các nguồn lực vô hạn
  • C. Các nguồn lực vô hạn được sử dụng để thỏa mãn những nhu cầu có hạn
  • D. Một xã hội không phải lựa chọn

Câu 6. Điều nào trong số những điều dưới đây không gây ra sự dịch chuyển đường PPF:

  • A. Sự cải tiến trong phương pháp sản xuất
  • B. Sự gia tăng dân số của một nước
  • C. Thất nghiệp giảm
  • D. Một trận lụt hủy hoại đất nông nghiệp

Câu 7. Tiến bộ kỹ thuật sẽ làm dịch chuyển:

  • A. Cầu lên trên và sang phải
  • B. Đường PPF về phái gốc tọa độ
  • C. Đường cung sang phải
  • D. Đường cung lên trên và sang trái

Câu 8. Đường giới hạn khả năng sản xuất không mô tả điều nào dưới đây:

  • A. Sự khan hiếm
  • B. Những nhu câu bị giới hạn
  • C. Chi phí cơ hội
  • D. Sự lựa chọn bị ràng buộc

Câu 9. Chi phí cơ hội dọc theo đường giới hạn khả năng sản xuất có dạng lồi phải:

  • A. Dương và tăng dần
  • B. Dương và giảm dẫn
  • C. Âm và tăng dần
  • D. Âm và giảm dần

Câu 10. Vấn đề nào sau đây thuộc kinh tế thực chứng:

  • A. Thuế xe hơi tại Việt Nam là quá cao nên cần giảm bớt
  • B. Cần tăng lương tối thiểu từ 1.050.000 đồng lên 1.150.000 đồng
  • C. Tiền lương tối thiểu chỉ đáp ứng được 65% mức sống tối thiểu
  • D. Phải tăng thuế nhiều hơn để tăng ngân sách

Câu 11. Một điểm nằm bên ngoài đường PPF hiện tại của nên kinh tế chỉ có thể đạt được khi:

  • A. Sản xuất ít hơn về một hàng hóa
  • B. Nhờ có việc làm đầy đủ cho các nguồn lực
  • C. Nhờ tăng trưởng kinh tế
  • D. Nhờ phân bố lại các yếu tố sản xuất.

Câu 12. Một hàng hóa có giá thị trường là 0 được coi là vật phẩm

  • A. không một ai có nhu cầu về nó.
  • B. phi kinh tế.
  • C. khan hiếm.
  • D. thứ cấp.

Câu 13. Chủ đề mang tính trọng tâm nhất mà kinh tế học nghiên cứu là gì?

  • A. Sự khan hiếm nguồn lực
  • B. Tối đa hóa lợi nhuận.
  • C. Cơ chế giá cả.
  • D. Tiền tệ

Câu 14. Do các nguồn lực xung quanh chúng ta đều khan hiếm nên các nhà kinh tế học khuyên rằng

  • A. phải tranh thủ khai thác và sử dụng.
  • B. phải thực hiện sự lựa chọn tối ưu.
  • C. Chính phủ phải phân bổ tài nguyên.
  • D. một số cá nhân phải mua ít đi.

Câu 15. Môn khoa học nghiên cứu chi tiết hành vi ứng xử của các tác nhân (bao gồm các doanh nghiệp và hộ gia đình) trên các thị trường là môn nào?

  • A. Kinh tế học thực chứng
  • B. Kinh tế học vi mô.
  • C. Kinh tế học chuẩn tắc
  • D. Kinh tế học vĩ mô

Câu 16. Khái niệm sự khan hiếm nguồn lực trong kinh tế học đề cập đến

  • A. các loại hàng hóa có thể không vô tận.
  • B. độc quyền hóa việc cung ứng hàng hóa
  • C. chưa xác định được tài nguyên vô tận.
  • D. nguồn lực mà ngay tại giá bằng không thì lượng cầu vẫn lớn hơn lượng cung sẵn có.

Câu 17. Nền kinh tế mà Chính phủ đứng ra giải quyết các vấn đề kinh tế cơ bản là nền kinh tế

  • A. thị trường.
  • B. hỗn hợp.
  • C. chỉ huy.
  • D. truyền thống.

Câu 18. Trong nền kinh tế thị trường, động cơ làm việc nhiều hơn và sản xuất hiệu quả hơn được tạo ra bởi

  • A. động cơ lợi nhuận.
  • B. điều tiết của Chính phủ.
  • C. quyền sở hữu tư nhân.
  • D. động cơ lợi nhuận và quyền sở hữu tư nhân.

Câu 19. Kinh tế học vi mô tập trung nghiên cứu kinh tế dưới góc độ nào?

  • A. Toàn bộ nền kinh tế.
  • B. Chính phủ.
  • C. Hành vi của người tiêu dùng và doanh nghiệp.
  • D. Thị trường chứng khoán.

Câu 20. Trong kinh tế học, lợi ích cá nhân hợp lý có nghĩa là gì?

  • A. Thu nhập được phân phối công bằng giữa các công dân.
  • B. Mức lạm phát ảnh hưởng đến sự lựa chọn của từng cá nhân.
  • C. Chủ doanh nghiệp mong muốn tối đa hóa lợi nhuận.
  • D. Cá nhân đó mong muốn với chi phí thấp nhất mà đạt được lợi ích cao nhất có thể.

Câu 21. Cách tiếp cận một cách khoa học và khách quan để nghiên cứu các quan hệ kinh tế là khoa học

  • A. Kinh tế học chuẩn tắc
  • B. Kinh tế chính trị.
  • C. Kinh tế học thực chứng.
  • D. Kinh tế học vĩ mô.

Câu 22. Đối với mỗi mức sản lượng của một hàng hóa, đường cong chỉ ra sản lượng tối đa của hàng hóa khác có thể được sản xuất ra là:

  • A. Đường đẳng nhập
  • B. Đường đẳng lượng
  • C. Đường đẳng phí
  • D. Đường PPF

Câu 23. Câu nào sau đây thuộc về kinh tế vĩ mô?

  • A. Tỷ lệ thất nghiệp ở nhiều nước rất cao
  • B. Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân trong giai đoạn 2003-2011 ở Việt Nam tăng khoảng 7%
  • C. Tỷ lệ lạm phát ở Việt Nam khoảng 12% mỗi năm trong giai đoạn 2007-2011
  • D. Cả 3 câu trên đều đúng

Câu 24. Kinh tế học vi mô nghiên cứu:

  • A. Hành vi ứng xử của các tế bào kinh tế trong các loại thị trường
  • B. Các hoạt động diễn ra trong toàn bộ nền kinh tế
  • C. Cách ứng xử của người tiêu dùng để tối đa hóa thỏa mãn
  • D. Mức giá chung của một quốc gia

Câu 25. Khái niệm nào sau đây không thể lí giải bằng đường giới hạn khả năng sản xuất

  • A. cung cầu
  • B. sự khan hiếm
  • C. quy luật chi phí cơ hội tăng dần
  • D. chi phí cơ hội

… và còn 187 câu nữa. Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 212 câu và xem đáp án.

Bình luận
Thêm bình luận của bạn
Nội dung

0 Bình luận

Xem thêm bình luận trước đó