Nội dung đề thi: Pháp luật đại cương - Bộ câu hỏi ôn tập học kỳ 1 (2026–2027)
Xem trước 25/98 câu hỏi trong đề.
Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.
Câu 1. Theo học thuyết Mác – Lênin, sự xuất hiện của chế độ tư hữu và phân hóa xã hội thành các giai cấp có mâu thuẫn đối kháng được xem là:
- A. Điều kiện đủ nhưng chưa cần thiết để nhà nước ra đời
- B. Kết quả của một khế ước do các thành viên xã hội tự nguyện ký kết
- C. Nguyên nhân trực tiếp dẫn đến sự ra đời của nhà nước
- D. Hiện tượng chỉ tồn tại trong xã hội hiện đại
Câu 2. Lần phân công lao động xã hội thứ ba trong lịch sử gắn liền với sự xuất hiện của:
- A. Ngành chăn nuôi tách khỏi trồng trọt
- B. Ngành thủ công nghiệp tách khỏi nông nghiệp
- C. Tầng lớp thương nhân chuyên làm nhiệm vụ trao đổi, lưu thông hàng hóa
- D. Nhà nước và pháp luật
Câu 3. Đặc trưng nào sau đây giúp phân biệt nhà nước với các tổ chức xã hội khác (như Đoàn Thanh niên, Hội Nông dân)?
- A. Đều có hệ thống điều lệ, quy chế hoạt động riêng
- B. Đều có cơ cấu tổ chức chặt chẽ từ trung ương đến địa phương
- C. Có chủ quyền quốc gia và ban hành pháp luật, thu thuế bắt buộc trên toàn lãnh thổ
- D. Đều đại diện cho lợi ích của một bộ phận dân cư nhất định
Câu 4. Điểm khác biệt căn bản giữa quy phạm pháp luật và quy phạm tôn giáo (giáo lý, giáo luật) là:
- A. Quy phạm tôn giáo không điều chỉnh hành vi của con người
- B. Quy phạm pháp luật không mang tính bắt buộc chung
- C. Quy phạm pháp luật do Nhà nước ban hành hoặc thừa nhận và được bảo đảm thực hiện bằng quyền lực nhà nước
- D. Quy phạm tôn giáo có phạm vi áp dụng rộng hơn quy phạm pháp luật
Câu 5. Trong câu "Người điều khiển phương tiện giao thông mà có nồng độ cồn thì bị phạt tiền và bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe", bộ phận "phạt tiền và bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe" thuộc thành phần nào của quy phạm pháp luật?
- A. Giả định
- B. Quy định
- C. Chế tài
- D. Khách thể
Câu 6. Trong quan hệ pháp luật dân sự giữa A và B về mua bán tài sản, A có quyền yêu cầu B thanh toán tiền, còn B có nghĩa vụ thanh toán tiền theo thỏa thuận. Hai nội dung này thể hiện:
- A. Chủ thể của quan hệ pháp luật.
- B. Khách thể của quan hệ pháp luật.
- C. Nội dung của quan hệ pháp luật.
- D. Sự kiện pháp lý.
Câu 7. Văn bản nào sau đây là văn bản áp dụng pháp luật cá biệt, KHÔNG phải là văn bản quy phạm pháp luật?
- A. Luật Đất đai
- B. Nghị định hướng dẫn thi hành một đạo luật
- C. Quyết định bổ nhiệm một cán bộ, công chức cụ thể
- D. Thông tư của Bộ trưởng
Câu 8. "Hiệu lực về không gian" của một văn bản quy phạm pháp luật trả lời cho câu hỏi nào?
- A. Văn bản có giá trị áp dụng từ thời điểm nào đến thời điểm nào
- B. Văn bản được áp dụng trên phạm vi lãnh thổ, địa bàn nào
- C. Văn bản áp dụng cho đối tượng nào
- D. Văn bản do cơ quan, cấp nào ban hành
Câu 9. Chế định "Xét xử sơ thẩm" thuộc ngành luật nào sau đây?
- A. Ngành luật Hôn nhân và gia đình
- B. Ngành luật Hành chính
- C. Ngành luật Hình sự
- D. Ngành luật Tố tụng Dân sự
Câu 10. Bộ phận nào của quy phạm pháp luật nói về thời gian, địa điểm, tình huống và các chủ thể chịu sự tác động điều chỉnh của quy phạm pháp luật?
- A. Quy định
- B. Giả định
- C. Khách thể
- D. Quy chế
Câu 11. Chế định "Hỏi cung bị can" thuộc ngành luật nào?
- A. Ngành luật Dân sự
- B. Ngành luật Tố tụng Hình sự
- C. Ngành luật Hành chính
- D. Ngành luật Tố tụng Dân sự
Câu 12. Các chế định pháp luật có cùng tính chất để điều chỉnh một nhóm quan hệ xã hội tương ứng, đó chính là:
- A. Quy phạm pháp luật
- B. Chế định pháp luật
- C. Ngành luật
- D. Hệ thống pháp luật
Câu 13. Trong các văn bản sau của hệ thống văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam, văn bản nào có hiệu lực cao nhất sau Hiến pháp?
- A. Pháp lệnh
- B. Bộ luật
- C. Thông tư
- D. Nghị định
Câu 14. Quan điểm của học thuyết Mác - Lênin về nguồn gốc của Nhà nước là gì?
- A. Nhà nước xuất hiện do thượng đế sáng tạo để bảo vệ trật tự chung
- B. Nhà nước là sản phẩm và biểu hiện của mâu thuẫn giai cấp không thể điều hoà được
- C. Nhà nước là kết quả của sự phát triển kinh tế
- D. Nhà nước là kết quả của một khế ước được ký kết giữa tất cả mọi người sống trong xã hội
Câu 15. Pháp luật do chủ thể nào ban hành hoặc thừa nhận?
- A. Xã hội
- B. Nhà nước
- C. Giai cấp tư sản
- D. Các tầng lớp nhân dân
Câu 16. Học thuyết nào về nguồn gốc của Nhà nước cho thấy Nhà nước là một phạm trù lịch sử?
- A. Thuyết gia trưởng
- B. Học thuyết Mác - Lênin
- C. Thuyết thần học
- D. Thuyết khế ước
Câu 17. Cơ quan nào có thẩm quyền ban hành Luật Lâm nghiệp?
- A. Quốc hội
- B. Bộ Nông nghiệp và Môi trường
- C. Chủ tịch nước
- D. Chính phủ
Câu 18. Dấu hiệu nào sau đây KHÔNG bắt buộc phải có để một hành vi bị coi là vi phạm pháp luật?
- A. Là hành vi xác định của con người
- B. Là hành vi trái pháp luật
- C. Gây ra thiệt hại thực tế, có thể tính toán được bằng tiền
- D. Do chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện
Câu 19. Một tài xế xe tải, khi lùi xe trong bãi đỗ, tuy đã quan sát gương chiếu hậu nhưng không thấy có người phía sau (do điểm mù) nên đã lùi xe và va vào một người đi bộ. Lỗi của tài xế trong trường hợp này được xác định là:
- A. Cố ý gián tiếp
- B. Vô ý do cẩu thả
- C. Vô ý vì quá tự tin
- D. Cố ý trực tiếp
Câu 20. Một người trong lúc lên cơn động kinh đột ngột đã ngã vào và làm vỡ tủ kính trưng bày của một cửa hàng. Trường hợp này:
- A. Vẫn là vi phạm pháp luật vì có gây thiệt hại thực tế
- B. Là vi phạm pháp luật với lỗi vô ý do cẩu thả
- C. Không phải là vi phạm pháp luật vì chủ thể không có lỗi (không có khả năng nhận thức, điều khiển hành vi tại thời điểm đó)
- D. Là vi phạm pháp luật nhưng được miễn toàn bộ trách nhiệm bồi thường
Câu 21. A đang thực hiện một hành vi vi phạm hành chính. Người có thẩm quyền đã yêu cầu A chấm dứt hành vi vi phạm, nhưng A vẫn cố tình tiếp tục thực hiện hành vi đó. Theo Luật Xử lý vi phạm hành chính, tình tiết này được xác định là:
- A. Tình tiết tăng nặng.
- B. Tình tiết giảm nhẹ.
- C. Trường hợp không bị xử phạt vi phạm hành chính.
- D. Tình tiết không có ý nghĩa đối với việc xử lý vi phạm hành chính.
Câu 22. Cơ sở duy nhất để phát sinh trách nhiệm pháp lý đối với một chủ thể là:
- A. Có thiệt hại xảy ra trên thực tế
- B. Có đơn tố cáo, khiếu nại của người bị hại
- C. Có hành vi vi phạm pháp luật
- D. Có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
Câu 23. Hình thức trách nhiệm pháp lý nào do thủ trưởng cơ quan, đơn vị (nơi người vi phạm công tác) trực tiếp áp dụng, không cần thông qua Tòa án?
- A. Trách nhiệm hình sự
- B. Trách nhiệm dân sự
- C. Trách nhiệm kỷ luật
- D. Trách nhiệm hành chính (trong mọi trường hợp)
Câu 24. Anh K rất bực tức với hàng xóm nên đã nhiều lần nghĩ đến việc sẽ đốt nhà kho của người này, nhưng chưa thực hiện bất kỳ hành động chuẩn bị nào. Về mặt pháp lý, ý định của anh K:
- A. Chưa cấu thành vi phạm pháp luật vì pháp luật không xử lý ý nghĩ chưa biểu hiện ra hành vi
- B. Đã là vi phạm pháp luật vì thể hiện ý chí chống đối xã hội
- C. Là vi phạm pháp luật dưới dạng hành vi không hành động
- D. Là vi phạm đạo đức nghiêm trọng nên đương nhiên bị xử lý hình sự
Câu 25. Điểm khác biệt căn bản giữa tội phạm và vi phạm hành chính là ở:
- A. Chủ thể thực hiện hành vi (cá nhân hay tổ chức)
- B. Tội phạm luôn có lỗi cố ý, vi phạm hành chính luôn có lỗi vô ý
- C. Mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi
- D. Tội phạm không cần yếu tố lỗi, vi phạm hành chính bắt buộc phải có lỗi
… và còn 73 câu nữa.
Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 98 câu và xem đáp án.