Sinh học 11 - Đề cương giữa học kì I (2026–2027) | i-quiz.vn@stop article@stop Sinh học 11 - Đề cương giữa học kì I (2026–2027) | i-quiz.vn
🛍️
🔥 HOT iQuiz Store — Văn phòng phẩm, dụng cụ học tập giá tốt
Xem ngay →

Sinh học 11 - Đề cương giữa học kì I (2026–2027)

Image Exam
2026-10-14 22:50:50
Tên đề thi: Sinh học 11 - Đề cương giữa học kì I (2026–2027)
Tác giả: Phạm Anh Khoa
Số lượng câu hỏi: 28
Thời gian làm bài: 10:00:00
Số điểm tối thiểu để vượt qua đề thi: 0
Tổng số điểm của đề thi: 127
Số lượt thi: 6
Lệ phí thi: Miễn phí

Chú ý: Bạn phải tiến hành để làm đề thi này.

Bảng xếp hạng
User avatar
Phạm Anh Khoa
127
2026-10-14 22:58:49
User avatar
Đức Anh
104
2026-10-14 23:16:43
User avatar
Gianghoang
23
2026-10-14 22:58:37
i-quiz
i-quiz App
🚀 Mới ra mắt

Tạo đề thi, làm bài thi, theo dõi kết quả ngay trên điện thoại — mọi lúc mọi nơi!

Tải trên Google Play Tải trên App Store

Nội dung đề thi: Sinh học 11 - Đề cương giữa học kì I (2026–2027)

Xem trước 25/28 câu hỏi trong đề. Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.

Câu 1. Khẳng định nào sau đây không đúng về vai trò của nước đối với đời sống thực vật?

  • A. Là thành phần cấu tạo của tế bào
  • B. Là dung môi hòa tan các chất.
  • C. Điều hòa nhiệt độ cơ thể thực vật.
  • D. Không tham gia vào quá trình trao đổi khoáng.

Câu 2. Chất nào sau đây được vận chuyển trong mạch rây của cây?

  • A. Aminde
  • B. Nước
  • C. Các chất khoáng hòa tan
  • D. Sucrose

Câu 3. Tế bào nào sau đây của cây bằng lăng có chức năng hấp thụ nước từ đất?

  • A. Tế bào bao bó mạch.
  • B. Tế bào lông hút.
  • C. Tế bào khí khổng.
  • D. Tế bào nội bì rễ.

Câu 4. Căn cứ vào hàm lượng trong cây, các nguyên tố khoáng trong cây được chia thành các nhóm bao gồm?

  • A. nguyên tố đa lượng và nguyên tố vi lượng.
  • B. nguyên tố đa lượng và nguyên tố vô cơ.
  • C. nguyên tố vô cơ và nguyên tố hữu cơ.
  • D. nguyên tố hưu cơ và nguyên tố vi lượng.

Câu 5. Thực vật trên cạn hấp thụ nước và khoáng từ đất chủ yếu thông qua?

  • A. Lá
  • B. Hoa
  • C. Thân
  • D. Lông hút

Câu 6. Tốc độ thoát hơi nước qua bề mặt lá phụ thuộc chủ yếu vào sự điều chỉnh đóng mở của tế bào nào sau đây?

  • A. Tế bào biểu bì.
  • B. Tế bào mô giậu.
  • C. Tế bào lông hút.
  • D. Tế bào khí khổng.

Câu 7. Rễ hấp thụ nước tư đất vào mạch gỗ theo cơ chế?

  • A. Khuếch tán
  • B. Thẩm thấu
  • C. Thẩm tách
  • D. Trao đổi

Câu 8. Ở thực vật, nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu nào sau đây là nguyên tố đại lượng?

  • A. Sulfur.
  • B. Iron.
  • C. Manganese.
  • D. Chlorine

Câu 9. Nước và các chất khoáng được vận chuyển từ lông hút vào mạch gỗ của rễ theo hai con đường là:

  • A. con đường gian bào và con đường tế bào chất.
  • B. con đường mạch xylem và con đường mạch phloem.
  • C. con đường khí khổng và con đường cutin.
  • D. con đường gian bào và con đường lông hút.

Câu 10. Ở các cây gỗ cao hàng trăm mét, lực nào sau đây đóng vai trò chính trong việc vận chuyển nước từ rễ lên lá?

  • A. Lực đẩy do quá trình hấp thụ nước của rễ.
  • B. Lực hút do quá trình thoát hơi nước ở lá.
  • C. Lực liên kết giữa các phân tử nước.
  • D. Lực bám giữa các phân tử nước với thành mạch gỗ.

Câu 11. Điều nào không đúng khi nói về động lực của dòng gỗ?

  • A. Động lực dòng mạch gỗ gồm: lực kéo do thoát hơi nước, lực liên kết, lực đẩy áp suất rễ.
  • B. Trong 3 động lực của dòng mạch gỗ thì lực kéo do thoát hơi nước ở lá là quan trọng nhất.
  • C. Khi loại bỏ một trong các động lực của dòng mạch gỗ thì không ảnh hưởng gì đến dòng nước vận chuyển trong cây.
  • D. Nhờ các động lực này mà dòn mạch gỗ có thể vận chuyển nước lên độ cao hàng trăm mét.

Câu 12. Nhận định nào sau đây đúng khi nói về mạch rây?

  • A. Hướng vận chuyển của dòng mạch rây chỉ theo 1 chiều từ lá xuống rễ.
  • B. Mạch rây được cấu tạo từ các tế bào chết là ống rây và các tế bào kèm.
  • C. Dịch của mạch rây có thành phần chính là khoáng, amino acid và hormone.
  • D. Các chất trong mạch rây được vận chuyển xuôi chiều gradient nồng độ.

Câu 13. Thoát hơi nước ở lá diễn ra theo hai con đường:

  • A. qua bề mặt lá và qua khí khổng.
  • B. qua mạch rây và mạch gỗ.
  • C. qua con đường gian bào và con đường tế bào chất.
  • D. qua lông hút và lỗ khí.

Câu 14. Vai trò ko của thoát hơi nước ở lá?

  • A. Tạo động lực đầu trên cho dòng mạch gỗ.
  • B. Giúp CO₂ từ môi trường khuếch tán vào lá.
  • C. Giảm nhiệt độ của bề mặt lá.
  • D. Tạo động lực cho dòng mạch rây.

Câu 15. Hình ảnh mô tả cấu tạo khí khổng và cơ chế hoạt động đóng, mở khí khổng. Theo lý thuyết phát biểu nào sau đây ko đúng?

  • A. Tế bào khí khổng (A) đang đói nước.
  • B. Tế bào khí khổng (B) đang no nước.
  • C. Khe khí khổng của tế bào (A) đang đóng
  • D. Nước từ tế bào (B) đang thoát mạnh.

Câu 16. Nhận định nào sau đây không đúng về đai caspary?

  • A. Đai caspary không thấm nước nên nước và các chất khoáng phải xuyên qua lớp màng tế bào nội bì.
  • B. Nhờ có đai caspary mà thực vật có thể kiểm soát chất lượng khoáng đi vào mạch gỗ của cây.
  • C. Nhờ có đai caspary mà tốc độ dòng vận chuyển nước và khoáng nhanh hơn rất nhiều.
  • D. Đai caspary giúp kiểm soát nước và khoáng đi vào theo con đường gian bào.

Câu 17. Thực vật hấp thụ nitrogen dưới dạng?

  • A. NO và NH₃
  • B. NO₂ và NH₄⁺
  • C. NO₃⁻ và NH₄⁺
  • D. N₂ và amoni

Câu 18. Nitrogen vô cơ được chuyển thành dạng hữu cơ nhờ quá trình nào?

  • A. Khoáng hóa và đồng hóa amomonium
  • B. Cố định nitrogen và khoáng hóa.
  • C. Khử nitrate và đồng hóa amomonium.
  • D. Khử nitrate và phản nitrate.

Câu 19. Tại sao ánh sáng giúp mở khí khổng?

  • A. tăng áp suất thẩm thấu của tế bào khí khổng, làm tế bào hút nước và khí khổng mở.
  • B. giảm áp suất thẩm thấu của tế bào khí khổng, làm tế bào hút nước và khí khổng mở.
  • C. tăng áp suất thẩm thấu của tế bào khí khổng, làm tế bào mất nước và khí khổng mở.
  • D. giảm áp suất thẩm thấu của tế bào khí khổng, làm tế bào mất nước và khí khổng mở.

Câu 20. Hình 5 mô tả các con đường vận chuyển của nước và ion khoáng ở rễ cây và Bảng 2 thể hiện các số liệu về lượng hấp thu (microgram) và tỉ lệ vận chuyển hai loại ion khoáng K⁺ và Ca²⁺ trong cơ thể của một loài thực vật.a) (I) là con đường gian bào, (II) là con đường tế bào chất, a– Mạch gỗ (xylem); b – Mạch rây (phloem); c – Đai caspary; d– Biểu bì.

  • A. Đúng
  • B. Sai

Câu 21. Hình 5 mô tả các con đường vận chuyển của nước và ion khoáng ở rễ cây và Bảng 2 thể hiện các số liệu về lượng hấp thu (microgram) và tỉ lệ vận chuyển hai loại ion khoáng K⁺ và Ca²⁺ trong cơ thể của một loài thực vật.b) Khi nhiệt độ môi trường xuống quá thấp thì con đường tế bào chất bị cản trở nhiều hơn.

  • A. Đúng
  • B. Sai

Câu 22. Hình 5 mô tả các con đường vận chuyển của nước và ion khoáng ở rễ cây và Bảng 2 thể hiện các số liệu về lượng hấp thu (microgram) và tỉ lệ vận chuyển hai loại ion khoáng K⁺ và Ca²⁺ trong cơ thể của một loài thực vật.c) Vận chuyển khoáng từ rễ lên chồi chịu ảnh hưởng bởi vị trí hấp thu.

  • A. Đúng
  • B. Sai

Câu 23. Hình 5 mô tả các con đường vận chuyển của nước và ion khoáng ở rễ cây và Bảng 2 thể hiện các số liệu về lượng hấp thu (microgram) và tỉ lệ vận chuyển hai loại ion khoáng K⁺ và Ca²⁺ trong cơ thể của một loài thực vật.d) K+ có vai trò điều tiết áp suất thẩm thấu ở các tế bào hút nước của rễ nên một phần nguyên tố khoáng K+ được chuyển xuống chóp rễ.

  • A. Đúng
  • B. Sai

Câu 24. Một thí nghiệm được bố trí như sau: Quan sát hiện tượng thay đổi màu sắc hoa ở hai bình sau 4 giờ. Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai về thí nghiệm trên?a) Thí nghiệm nhằm xác định vai trò của mạch gỗ trong quá trình hút khoáng.

  • A. Đúng
  • B. Sai

Câu 25. Một thí nghiệm được bố trí như sau: Quan sát hiện tượng thay đổi màu sắc hoa ở hai bình sau 4 giờ. Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai về thí nghiệm trên?b) Sau 4 giờ thí nghiệm, hoa cúc trắng trong cả hai bình đều không chuyển sang màu xanh.

  • A. Đúng
  • B. Sai

… và còn 3 câu nữa. Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 28 câu và xem đáp án.

Bình luận
Thêm bình luận của bạn
Nội dung

0 Bình luận

Xem thêm bình luận trước đó