Sinh học 11 - Đề cương giữa học kì I (2026–2027) | i-quiz.vn@stop article@stop
Chú ý: Bạn phải tiến hành đăng nhập để làm đề thi này.
Tạo đề thi, làm bài thi, theo dõi kết quả ngay trên điện thoại — mọi lúc mọi nơi!
Tải trên Google Play Tải trên App StoreXem trước 25/28 câu hỏi trong đề. Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.
Câu 1. Khẳng định nào sau đây không đúng về vai trò của nước đối với đời sống thực vật?
Câu 2. Chất nào sau đây được vận chuyển trong mạch rây của cây?
Câu 3. Tế bào nào sau đây của cây bằng lăng có chức năng hấp thụ nước từ đất?
Câu 4. Căn cứ vào hàm lượng trong cây, các nguyên tố khoáng trong cây được chia thành các nhóm bao gồm?
Câu 5. Thực vật trên cạn hấp thụ nước và khoáng từ đất chủ yếu thông qua?
Câu 6. Tốc độ thoát hơi nước qua bề mặt lá phụ thuộc chủ yếu vào sự điều chỉnh đóng mở của tế bào nào sau đây?
Câu 7. Rễ hấp thụ nước tư đất vào mạch gỗ theo cơ chế?
Câu 8. Ở thực vật, nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu nào sau đây là nguyên tố đại lượng?
Câu 9. Nước và các chất khoáng được vận chuyển từ lông hút vào mạch gỗ của rễ theo hai con đường là:
Câu 10. Ở các cây gỗ cao hàng trăm mét, lực nào sau đây đóng vai trò chính trong việc vận chuyển nước từ rễ lên lá?
Câu 11. Điều nào không đúng khi nói về động lực của dòng gỗ?
Câu 12. Nhận định nào sau đây đúng khi nói về mạch rây?
Câu 13. Thoát hơi nước ở lá diễn ra theo hai con đường:
Câu 14. Vai trò ko của thoát hơi nước ở lá?
Câu 15. Hình ảnh mô tả cấu tạo khí khổng và cơ chế hoạt động đóng, mở khí khổng. Theo lý thuyết phát biểu nào sau đây ko đúng?
Câu 16. Nhận định nào sau đây không đúng về đai caspary?
Câu 17. Thực vật hấp thụ nitrogen dưới dạng?
Câu 18. Nitrogen vô cơ được chuyển thành dạng hữu cơ nhờ quá trình nào?
Câu 19. Tại sao ánh sáng giúp mở khí khổng?
Câu 20. Hình 5 mô tả các con đường vận chuyển của nước và ion khoáng ở rễ cây và Bảng 2 thể hiện các số liệu về lượng hấp thu (microgram) và tỉ lệ vận chuyển hai loại ion khoáng K⁺ và Ca²⁺ trong cơ thể của một loài thực vật.a) (I) là con đường gian bào, (II) là con đường tế bào chất, a– Mạch gỗ (xylem); b – Mạch rây (phloem); c – Đai caspary; d– Biểu bì.
Câu 21. Hình 5 mô tả các con đường vận chuyển của nước và ion khoáng ở rễ cây và Bảng 2 thể hiện các số liệu về lượng hấp thu (microgram) và tỉ lệ vận chuyển hai loại ion khoáng K⁺ và Ca²⁺ trong cơ thể của một loài thực vật.b) Khi nhiệt độ môi trường xuống quá thấp thì con đường tế bào chất bị cản trở nhiều hơn.
Câu 22. Hình 5 mô tả các con đường vận chuyển của nước và ion khoáng ở rễ cây và Bảng 2 thể hiện các số liệu về lượng hấp thu (microgram) và tỉ lệ vận chuyển hai loại ion khoáng K⁺ và Ca²⁺ trong cơ thể của một loài thực vật.c) Vận chuyển khoáng từ rễ lên chồi chịu ảnh hưởng bởi vị trí hấp thu.
Câu 23. Hình 5 mô tả các con đường vận chuyển của nước và ion khoáng ở rễ cây và Bảng 2 thể hiện các số liệu về lượng hấp thu (microgram) và tỉ lệ vận chuyển hai loại ion khoáng K⁺ và Ca²⁺ trong cơ thể của một loài thực vật.d) K+ có vai trò điều tiết áp suất thẩm thấu ở các tế bào hút nước của rễ nên một phần nguyên tố khoáng K+ được chuyển xuống chóp rễ.
Câu 24. Một thí nghiệm được bố trí như sau: Quan sát hiện tượng thay đổi màu sắc hoa ở hai bình sau 4 giờ. Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai về thí nghiệm trên?a) Thí nghiệm nhằm xác định vai trò của mạch gỗ trong quá trình hút khoáng.
Câu 25. Một thí nghiệm được bố trí như sau: Quan sát hiện tượng thay đổi màu sắc hoa ở hai bình sau 4 giờ. Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai về thí nghiệm trên?b) Sau 4 giờ thí nghiệm, hoa cúc trắng trong cả hai bình đều không chuyển sang màu xanh.
… và còn 3 câu nữa. Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 28 câu và xem đáp án.