Nội dung đề thi: Đề Trắc Nghiệm Nhập Môn Kinh Tế (30 câu)
Xem trước 25/30 câu hỏi trong đề.
Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.
Câu 1. Kinh tế học là môn khoa học nghiên cứu về:
- A. Cách kiếm tiền và đầu tư chứng khoán
- B. Cách xã hội quản lý và phân bổ các nguồn lực khan hiếm
- C. Hoạt động của các ngân hàng thương mại
- D. Các quy luật tự nhiên của vũ trụ
Câu 2. Sự khan hiếm trong kinh tế có nghĩa là:
- A. Nguồn lực có hạn so với nhu cầu vô hạn của xã hội
- B. Hàng hóa không có người mua
- C. Nền kinh tế nghèo đói, thiếu tiền
- D. Các doanh nghiệp bị phá sản
Câu 3. Ba vấn đề cơ bản của mọi nền kinh tế là:
- A. Tiết kiệm, đầu tư và tiêu dùng
- B. Cung, cầu và giá cả
- C. Sản xuất cái gì, sản xuất như thế nào, sản xuất cho ai
- D. Ăn gì, mặc gì và ở đâu
Câu 4. Chi phí cơ hội của một quyết định là:
- A. Số tiền thực tế đã chi ra
- B. Chi phí kế toán ghi trên hóa đơn
- C. Lợi nhuận thu được từ quyết định
- D. Giá trị của phương án tốt nhất bị bỏ qua khi đưa ra quyết định
Câu 5. Kinh tế vi mô nghiên cứu:
- A. Lạm phát và thất nghiệp của cả nền kinh tế
- B. Tổng sản phẩm quốc nội và tăng trưởng kinh tế
- C. Hành vi của các cá nhân, hộ gia đình và doanh nghiệp trên từng thị trường
- D. Chính sách tiền tệ của ngân hàng trung ương
Câu 6. Kinh tế vĩ mô nghiên cứu:
- A. Giá cả của một loại hàng hóa cụ thể
- B. Tổng thể nền kinh tế như lạm phát, thất nghiệp và tăng trưởng
- C. Quyết định sản xuất của một doanh nghiệp
- D. Thị trường lao động của một ngành
Câu 7. Theo quy luật cầu, khi giá hàng hóa tăng (các yếu tố khác không đổi) thì:
- A. Lượng cầu giảm
- B. Lượng cầu tăng
- C. Lượng cầu không đổi
- D. Lượng cung giảm
Câu 8. Theo quy luật cung, khi giá hàng hóa tăng (các yếu tố khác không đổi) thì:
- A. Lượng cung giảm
- B. Lượng cung không đổi
- C. Lượng cầu tăng
- D. Lượng cung tăng
Câu 9. Đường cung dốc lên từ trái sang phải vì:
- A. Người tiêu dùng thích hàng hóa đắt tiền hơn
- B. Giá cao hơn tạo động lực để nhà sản xuất cung ứng nhiều hơn
- C. Chi phí sản xuất luôn giảm khi sản lượng tăng
- D. Chính phủ bắt buộc doanh nghiệp sản xuất
Câu 10. Trạng thái cân bằng thị trường đạt được khi:
- A. Lượng cung lớn hơn lượng cầu
- B. Lượng cầu lớn hơn lượng cung
- C. Lượng cung bằng lượng cầu
- D. Giá bằng 0
Câu 11. Cho hàm cầu Qd = 100 − 2P và hàm cung Qs = 20 + 2P. Giá và lượng cân bằng là:
- A. P = 20, Q = 60
- B. P = 30, Q = 40
- C. P = 40, Q = 20
- D. P = 20, Q = 80
Câu 12. Nếu giá thị trường cao hơn giá cân bằng thì:
- A. Thị trường vẫn cân bằng
- B. Xuất hiện tình trạng dư thừa (cung vượt cầu)
- C. Xuất hiện tình trạng thiếu hụt (cầu vượt cung)
- D. Giá sẽ tiếp tục tăng
Câu 13. Hàng hóa thay thế (substitutes) là những hàng hóa:
- A. Được tiêu dùng cùng nhau
- B. Miễn phí cho người tiêu dùng
- C. Thuộc sở hữu công cộng
- D. Có thể thay thế cho nhau trong tiêu dùng
Câu 14. Nếu giá của hàng hóa A tăng thì cầu của hàng hóa B (là hàng hóa bổ sung với A) sẽ:
- A. Tăng
- B. Giảm
- C. Không đổi
- D. Tăng gấp đôi
Câu 15. Độ co giãn của cầu theo giá đo lường:
- A. Mức độ phản ứng của lượng cầu khi giá thay đổi
- B. Mức độ phản ứng của lượng cung khi giá thay đổi
- C. Sự thay đổi của thu nhập người tiêu dùng
- D. Sự thay đổi của chi phí sản xuất
Câu 16. Khi giá tăng 10%, lượng cầu giảm 20%. Độ co giãn của cầu theo giá (giá trị tuyệt đối) là bao nhiêu và cầu thuộc loại nào?
- A. 0,5 và cầu ít co giãn
- B. 2 và cầu ít co giãn
- C. 2 và cầu co giãn nhiều
- D. 0,2 và cầu co giãn nhiều
Câu 17. Những hàng hóa thiết yếu như muối ăn, thuốc chữa bệnh thường có:
- A. Cầu co giãn nhiều theo giá
- B. Cầu ít co giãn theo giá
- C. Cầu co giãn hoàn hảo
- D. Cung hoàn toàn không đổi
Câu 18. Nếu cầu co giãn nhiều theo giá, doanh nghiệp muốn tăng tổng doanh thu thì nên:
- A. Tăng giá bán
- B. Giữ nguyên giá bán
- C. Ngừng bán hàng
- D. Giảm giá bán
Câu 19. GDP (tổng sản phẩm quốc nội) là:
- A. Tổng thu nhập của công dân một nước ở nước ngoài
- B. Tổng giá trị thị trường của tất cả hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được sản xuất trong phạm vi một quốc gia trong một thời kỳ nhất định
- C. Tổng tiền lương trả cho người lao động
- D. Tổng giá trị của hàng hóa trung gian
Câu 20. Một nền kinh tế có C = 500, I = 200, G = 150, X = 100, M = 120 (đơn vị: tỷ đồng). GDP theo phương pháp chi tiêu là:
- A. 830 tỷ đồng
- B. 870 tỷ đồng
- C. 750 tỷ đồng
- D. 950 tỷ đồng
Câu 21. GDP không bao gồm giá trị của:
- A. Hàng hóa cuối cùng
- B. Dịch vụ tiêu dùng
- C. Hàng hóa trung gian
- D. Chi tiêu của chính phủ
Câu 22. GNP (tổng sản phẩm quốc gia) bằng GDP cộng với:
- A. Thu nhập yếu tố ròng từ nước ngoài
- B. Thuế gián thu
- C. Tỷ lệ lạm phát
- D. Giá trị xuất khẩu
Câu 23. Lạm phát là hiện tượng:
- A. Giá cả trung bình của hàng hóa giảm liên tục
- B. Thất nghiệp gia tăng
- C. GDP danh nghĩa giảm
- D. Mức giá chung của nền kinh tế tăng liên tục trong một khoảng thời gian
Câu 24. Chỉ số CPI năm trước là 120, năm nay là 126. Tỷ lệ lạm phát của năm nay là:
- A. 5%
- B. 6%
- C. 4,76%
- D. 10%
Câu 25. Điểm khác biệt giữa GDP thực và GDP danh nghĩa là:
- A. GDP thực luôn lớn hơn GDP danh nghĩa
- B. GDP danh nghĩa đã loại bỏ ảnh hưởng của lạm phát
- C. GDP thực tính theo giá của năm gốc (đã loại bỏ lạm phát), GDP danh nghĩa tính theo giá hiện hành
- D. Hai chỉ tiêu này hoàn toàn giống nhau
… và còn 5 câu nữa.
Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 30 câu và xem đáp án.