Giáo dục quốc phòng và an ninh - Ôn tập lực lượng vũ trang và kết hợp phát triển kinh tế với quốc phòng | i-quiz.vn@stop article@stop Giáo dục quốc phòng và an ninh - Ôn tập lực lượng vũ trang và kết hợp phát triển kinh tế với quốc phòng | i-quiz.vn
🛍️
🔥 HOT iQuiz Store — Văn phòng phẩm, dụng cụ học tập giá tốt
Xem ngay →

Giáo dục quốc phòng và an ninh - Ôn tập lực lượng vũ trang và kết hợp phát triển kinh tế với quốc phòng

Image Exam
2026-10-14 10:48:35
Tên đề thi: Giáo dục quốc phòng và an ninh - Ôn tập lực lượng vũ trang và kết hợp phát triển kinh tế với quốc phòng
Số lượng câu hỏi: 91
Thời gian làm bài: 02:00:00
Số điểm tối thiểu để vượt qua đề thi: 90
Tổng số điểm của đề thi: 91
Số lượt thi: 0
Lệ phí thi: Miễn phí

Chú ý: Bạn phải tiến hành để làm đề thi này.

Bảng xếp hạng
i-quiz
i-quiz App
🚀 Mới ra mắt

Tạo đề thi, làm bài thi, theo dõi kết quả ngay trên điện thoại — mọi lúc mọi nơi!

Tải trên Google Play Tải trên App Store

Nội dung đề thi: Giáo dục quốc phòng và an ninh - Ôn tập lực lượng vũ trang và kết hợp phát triển kinh tế với quốc phòng

Xem trước 25/91 câu hỏi trong đề. Bấm Vào thi để làm bài trực tuyến, được chấm điểm và xem đáp án chi tiết.

Câu 1. Tìm câu trả lời SAI: Đặc điểm của việc xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân ta hiện nay?

  • A. Là yêu cầu để thực hiện hai nhiệm vụ chiến lược của cách mạng.
  • B. Bảo vệ sự nghiệp đổi mới, sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
  • C. Tiếp tục phát triển nền văn hóa tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc.
  • D. Thực trạng của lực lượng vũ trang.

Câu 2. Nguyên tắc Đảng lãnh đạo các lực lượng vũ trang nhân dân?

  • A. Tuyệt đối, thống nhất về mọi mặt.
  • B. Tuyệt đối và trực tiếp.
  • C. Tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt.
  • D. Trực tiếp về mọi mặt.

Câu 3. Quan điểm, nguyên tắc cơ bản trong xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân ta hiện nay:

  • A. Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với lực lượng vũ trang nhân dân.
  • B. Xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân lấy chất lượng là chính, lấy xây dựng về chính trị làm cơ sở.
  • C. Tự lực, tự cường xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân và bảo đảm lực lượng vũ trang luôn trong tư thế sẵn sàng chiến đấu.
  • D. Tất cả đều đúng.

Câu 4. Cội nguồn của lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam là:

  • A. Đội Tự vệ Đỏ.
  • B. Quân đội nhà nghề.
  • C. Nghĩa quân của các cuộc khởi nghĩa Bắc Sơn, Nam Kỳ, Ba Tơ…
  • D. Con em của nhân dân.

Câu 5. Phương hướng xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam hiện nay là:

  • A. Chính quy, nhà nghề, từng bước hiện đại.
  • B. Cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại, một số quân chủng, binh chủng, lực lượng tiến thẳng lên hiện đại.
  • C. Tinh nhuệ, chính quy, nhà nghề, từng bước hiện đại.
  • D. Tinh nhuệ, nhà nghề, hiện đại.

Câu 6. Quan điểm cơ bản của Đảng trong xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân: Lấy xây dựng về … làm cơ sở.

  • A. Quân sự.
  • B. Hậu cần, tài chính.
  • C. Chính trị.
  • D. Nghệ thuật quân sự.

Câu 7. Xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân phải đảm bảo luôn trong tư thế sẵn sàng chiến đấu vì:

  • A. Đó là nhiệm vụ chủ yếu của lực lượng vũ trang nhân dân.
  • B. Ngày nay kẻ địch đang luôn tìm cách phá hoại ta.
  • C. Đó là chức năng, nhiệm vụ cơ bản, thường xuyên của lực lượng vũ trang nhân dân.
  • D. Đó là yêu cầu của sự nghiệp cách mạng hiện nay.

Câu 8. Phương hướng xây dựng lực lượng dự bị động viên phải:

  • A. Có số lượng đông, chất lượng cao, sẵn sàng động viên khi cần thiết.
  • B. Có lực lượng hùng hậu, huấn luyện và quản lý tốt, đảm bảo khi cần động viên nhanh theo kế hoạch.
  • C. Luôn trong tư thế sẵn sàng chiến đấu.
  • D. Phối hợp chặt chẽ với lực lượng thường trực và dân quân tự vệ.

Câu 9. Một trong những biện pháp chủ yếu trong xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân là:

  • A. Từng bước giải quyết yêu cầu về vũ khí cho lực lượng vũ trang nhân dân.
  • B. Từng bước trang bị vũ khí, phương tiện hiện đại cho lực lượng vũ trang nhân dân.
  • C. Từng bước giải quyết yêu cầu về vũ khí, trang bị kỹ thuật cho lực lượng vũ trang nhân dân.
  • D. Từng bước đổi mới bổ sung đầy đủ vũ khí hiện đại cho lực lượng vũ trang nhân dân.

Câu 10. Tổ chức vũ trang đầu tiên, được coi tiền thân của lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam.

  • A. Đội Tự vệ đỏ.
  • B. Du kích Ba Tơ.
  • C. Cứu quốc quân.
  • D. Du kích Bắc Sơn.

Câu 11. Chọn từ thích hợp điền vào chỗ còn thiếu trong câu sau: “Xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân phải đảm bảo luôn trong tư thế ....”.

  • A. Hành quân chiến đấu.
  • B. Sẵn sàng chiến thắng.
  • C. Chiến đấu kiên cường.
  • D. Sẵn sàng chiến đấu.

Câu 12. Phương hướng xây dựng lực lượng dự bị động viên là:

  • A. Có số lượng đông, chất lượng cao, sẵn sàng động viên khi cần thiết.
  • B. Hùng hậu, huấn luyện và quản lý tốt, đảm bảo khi cần có thể động viên nhanh theo kế hoạch.
  • C. Luôn trong tư thế sẵn sàng chiến đấu.
  • D. Phối hợp chặt chẽ với lực lượng thường trực và dân quân tự vệ.

Câu 13. Chọn câu SAI: Những quan điểm, nguyên tắc cơ bản trong xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân ta hiện nay?

  • A. Đảm bảo lực lượng vũ trang luôn trong tư thế sẵn sàng chiến đấu.
  • B. Giữ vững và tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với lực lượng vũ trang.
  • C. Lấy xây dựng chất lượng là chính, lấy xây dựng về chính trị làm cơ sở.
  • D. Xây dựng lực lượng vũ trang chuyên nghiệp.

Câu 14. Quan điểm, nguyên tắc của Đảng về xây dụng lực lượng vũ trang là:

  • A. Lấy chất lượng là chính, lấy xây dựng chính trị làm cơ sở.
  • B. Lấy số lượng là chính, lấy xây dựng chính trị làm cơ sở.
  • C. Lấy chất lượng là chính, lấy xây dựng quân sự làm cơ sở.
  • D. Lấy chất lượng là chính, lấy xây dựng kỹ năng chiến đấu làm cơ sở.

Câu 15. Lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam gồm:

  • A. Quân đội nhân dân, công an nhân dân, dân quân tự vệ.
  • B. Bộ đội thường trực, lực lượng công an, dân quân tự vệ.
  • C. Bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương, dân quân tự vệ.
  • D. Bộ đội chủ lực, công an nhân dân, bộ đội biên phòng.

Câu 16. Quân đội nhân dân Việt Nam thành lập ngày, tháng, năm nào?

  • A. 19/8/1945.
  • B. 22/12/1944.
  • C. 20/12/1960.
  • D. 22/12/1945.

Câu 17. Đặc điểm thuận lợi trong xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân là:

  • A. Quan hệ quốc tế ngày càng được mở rộng.
  • B. Tiềm lực và vị thế của nước ta được tăng cường.
  • C. Hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu hơn.
  • D. Kinh tế vẫn tiếp tục tăng trưởng.

Câu 18. Lực lượng vũ trang nhân dân trong bảo vệ Tổ quốc có vị trí là lực lượng:

  • A. Xung kích trong các hoạt động quân sự, an ninh và quyết định trong chiến tranh.
  • B. Nòng cốt của quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân và chiến tranh nhân dân.
  • C. Chủ yếu của sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc, nòng cốt trong xây dựng thế trận quốc phòng, an ninh.
  • D. Nòng cốt quyết định sức mạnh quốc phòng, an ninh của nhân dân ta trong thời bình.

Câu 19. Dân quân tự vệ Việt Nam thành lập ngày, tháng năm nào?

  • A. 30/4/1975.
  • B. 28/3/1930.
  • C. 19/8/1945.
  • D. 28/3/1935.

Câu 20. Công an nhân dân Việt Nam thành lập ngày, tháng, năm nào?

  • A. 19/8/1944.
  • B. 22/12/1945.
  • C. 19/08/1945.
  • D. 20/12/1960.

Câu 21. Quốc phòng là công việc giữ nước của một quốc gia, nhằm mục đích:

  • A. Giữ vững hòa bình, đẩy lùi, ngăn chặn các hoạt động gây chiến của kẻ thù và sẵn sàng đánh thắng chiến tranh xâm lược dưới mọi hình thức, quy mô.
  • B. Bảo vệ Tổ quốc, bảo vệ tính mạng và tài sản của nhân dân, bảo vệ thành quả cách mạng.
  • C. Bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của giai cấp công nhân và nhân dân lao động.
  • D. Bảo vệ chính quyền, chống lại mọi âm mưu thủ đoạn chống phá của chủ nghĩa đế quốc và các thế lực phản động.

Câu 22. An ninh của một quốc gia là:

  • A. Trạng thái đất nước ổn định, bình yên, tính mạng và tài sản nhân dân được bảo vệ, xã hội không ngừng phát triển.
  • B. Trạng thái đất nước an toàn, xã hội trật tự không bị rối loạn, mọi người được sống bình yên, xã hội tồn tại và phát triển.
  • C. Trạng thái đất nước thanh bình, xã hội có trật tự kỷ cương, mọi người được an toàn, xã hội tồn tại và phát triển.
  • D. Trạng thái đất nước ổn định an toàn, không có dấu hiệu nguy hiểm để đe dọa sự tồn tại và phát triển bình thường của cá nhân, của tổ chức, của toàn xã hội.

Câu 23. Kết hợp phát triển kinh tế, xã hội với tăng cường quốc phòng, an ninh và đối ngoại ở nước ta hiện nay là:

  • A. Hoạt động tích cực, chủ động của Nhà nước và nhân dân trong việc gắn kết chặt chẽ hoạt động kinh tế, xã hội; quốc phòng, an ninh và đối ngoại trong một chỉnh thể thống nhất.
  • B. Hoạt động của toàn dân dưới sự lãnh đạo của Đảng thực hiện thống nhất các hoạt động kinh tế, xã hội, quốc phòng và an ninh.
  • C. Hoạt động tích cực của toàn Đảng, toàn quân và toàn dân thực hiện trên phạm vi cả nước gắn kết các hoạt động lại với nhau.
  • D. Hoạt động một cách chủ động của nhà nước điều hành thực hiện thống nhất, chặt chẽ các hoạt động kinh tế, xã hội, quốc phòng ,an ninh trên phạm vi cả nước.

Câu 24. Tác động tích cực của quốc phòng, an ninh đối với kinh tế là:

  • A. Hoạt động quốc phòng, an ninh tiêu tốn đáng kể một phần nguồn nhân lực, vật lực, tài chính của xã hội.
  • B. Quốc phòng, an ninh vững mạnh sẽ tạo môi trường hoà bình, ổn định lâu dài, tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế, xã hội
  • C. Hoạt động quốc phòng, an ninh còn có thể dẫn đến huỷ hoại môi trường sinh thái, để lại hậu quả nặng nề cho kinh tế, nhất là khi chiến tranh xảy ra.
  • D. Kinh tế quyết định đến việc cung cấp số lượng, chất lượng nguồn nhân lực cho quốc phòng, an ninh, qua đó quyết định đến tổ chức biên chế của lực lượng vũ trang.

Câu 25. Kinh tế và quốc phòng, an ninh có mối quan hệ, tác động qua lại lẫn nhau, trong đó:

  • A. Quốc phòng, an ninh không phụ thuộc vào kinh tế.
  • B. Kinh tế quyết định đến quốc phòng, an ninh.
  • C. Quốc phòng an ninh dựa vào sự phát triển kinh tế.
  • D. Kinh tế tác động tích cực đến quốc phòng, an ninh.

… và còn 66 câu nữa. Bấm Vào thi phía trên để làm toàn bộ 91 câu và xem đáp án.

0 Bình luận

Xem thêm bình luận trước đó